文型- CÂU MẪU
文法- NGỮ PHÁP
例文- VÍ DỤ
| 1 | ニュースを聞いて、びっくいしました。 |
| Tôi ngạc nhiên khi nghe tin. |
| 2 | 地震でビルがたおれました。 |
| Tòa nhà đổ do động đất. |
| 3 | 体の調子が悪いので、病院へ行きます。 |
| Vì trong người không khỏe nên tôi đi bệnh viện. |
| 1 |
Ở mẫu câu này thì phần đầu biểu thị nguyên nhân, còn phần sau biểu thị kết quả phát sinh do nguyên nhân đó. Khác với 「~から」 học ở bài 0, mẫu câu này có nhiều giới hạn trong cách dùng.
1. Từ được dùng ở phần sau của mẫu câu được giới hạn trong những động từ không biểu thị chú ý như ở dưới đây
a. Những động từ, tính từ biểu thị cảm xúc, tâm trạng:びっくりするあんしんする、こまる、さびしい、うれしい、ざんねんだ、
二ュースをきいて、びっくりしました
Tôi ngạc nhiên khi nghe tin
家族にあえなくて、さびしいです。
Tôi buồn vì không được gặp gia đình
b. Động từ khả năng, động từ chỉ trạng thái
土曜日はつごうがあるくて、行けません。
Thứ bảy tôi có việc nên không thể đi được
はなしがふくさつで。よくわかりませんでした。
Nội dung phức tạp nên tôi không hiểu lắm.
| 2 |
| 3 |
| 4 |
| 5 |
。。。ええ。彼女に 初めて 会ったのは 小学校の 教室です。
...Có. Tôi gặp cô ấy lần đầu tiên là ở lớp học của trường tiểu học.彼女は 音楽の 先生でした。
Cô ấy lúc đó là giáo viên âm nhạc.。。。写真を見たときは、すてきな人だとおもいましたが、あった、がっかりました。
...Khi xem ảnh thì tôi thấy là người hấp dẫn, nhưng khi gặp thì bị thất vọng.今度の土曜日にみんなでハイキングに行くんですが、一緒に行きませんか。
Thứ bảy này mọi người đi leo núi, anh/chị có đi không?。。。すみません。土曜日ちょっとつごうがわるくて、いけないんです。
...Xin lỗi, thứ bảy tôi có việc nên không thể đi được.あの映画はどうでしたか。
Bộ phim ấy thế nào?。。。はなしが複雑で、よく わかりませんでした。
...Nội dung phức tạp nên tôi không hiểu lắm.遅くなって、すみません。
Xin lỗi tôi đến muộn.。。。どうしたんですか。
...Có chuyện gì thế?事故でパスがおくれたんです。
Vì tai nạn nên xe buýt bị chậm.これから、のみにいきませんか。
Bây giờ anh/chị có đi uống với tôi không?。。。すみません。用事があるので,お先に失礼します。
...Xin lỗi vì có việc nên tôi xin phép về trước.そうですか。お疲れ様でした。
Thế à, chào anh.最近布団で寝ているんですが、便利ですね。
Gần đây tôi ngủ bằng futon. Tiện lắm.。。。ベッドはどうしたんですか。
...Giường của anh sao rồi.部屋が狭くて、邪魔なので、友達にあげました。
Vì phòng chật, giường chiếm diện tích nên tôi đã cho bạn.