文型- CÂU MẪU
文法- NGỮ PHÁP
例文- VÍ DỤ
| 1 | 絵を かくのは 楽しいです。 |
| Việc vẽ tranh vui. |
| 2 | わたしは 星を 見るのが 好きです。 |
| Tôi thích ngắm sao. |
| 3 | 財布を 持って 来るのを 忘れました。 |
| Tôi quên mang theo ví. |
| 4 | わたしが 日本へ 来たのは 去年の 3月です。 |
| Thời điểm tôi đến Nhật là tháng 3 năm ngoái. |
| 1 |
| 2 |
| 3 |
| 4 |
| 5 |
| 6 |
むすみはほっかいどうのちいさなまちでうまれました
Con gái tôi sinh ra một khu phố nhỏ ở Hokkaido
むすめがうまれたのはほっかいどうのちいさなまちです。
Nơi con gái tôi sinh ra là một khu phố nhỏ ở Hokkaido
12月は1年でいちばんいそがしいです
Trong một năm thì tháng 12 bận nhất
1年でいちばんいそがしいのは12月です。
Tháng bận nhất trong 1 năm là tháng 12
Trong mẫu câu này 「の」 được dùng để thay thế danh từ biểu thị đồ vật, người, địa điểm v. v.. để nêu ra chủ đề của câu văn. Chẳng hạn như ở ví dụ 1, 2 thì nơi con gái tôi sinh ra , thời điểm bận nhất của một năm được nêu ra làm các chủ đề và được biểu thị bằng 「は~」
| 7 |
日記を 続けて いますか。
Anh có tiếp tục viết nhật ký không?。。。いいえ、3日で やめて しまいました。
...Không, chỉ được ba ngày là tôi bỏ.始めるのは 簡単ですが、続けるのは 難しいですね。
Bắt đầu thì dễ nhưng duy trì liên tục thì khó nhỉ.花が たくさん あって、きれいな 庭ですね。
Có nhiều hoa, cái vườn này đẹp nhỉ.。。。ありがとう ございます。
...Cảm ơn anh/chị.夫は 花を 育てるのが 上手なんです。
Chồng tôi giỏi trồng hoa.東京は どうですか。
Tokyo thế nào?。。。人が 多いですね。それに みんな 歩くのが 速いですね。
...Đông người. Và ai cũng đi nhanh thật.あ、いけない。
Ôi, hỏng rồi.。。。どう したんですか。
...Có chuyện gì thế?車の 窓を 閉めるのを 忘れました。
Tôi quên đóng cửa sổ ô tô rồi.木村さんに 赤ちゃんが 生まれたのを 知って いますか。
Anh/Chị có biết chị Kimura sinh cháu không?。。。いいえ、知りませんでした。いつですか。
...Không, tôi không biết. Bao giờ ạ?1ヵ月ぐらいまえです。
Khoảng một tháng trước.初めて 好きに なった 人の ことを 覚えて いますか。
Anh có nhớ người mà mình lần đầu tiên yêu không?