71. ~もかまわず

意味:

~を気にしないで・~に気を使わず平気で
Không bận tâm đến ~ / dửng dưng không đếm xỉa đến ~

接続:

[名]+もかまわず

用例:

1.     人の迷惑もかまわず、電車の中で携帯電話で話している人がいる。
Không cần quan tâm đến việc làm phiền người khác, vẫn có người nói chuyện di động trong tàu điện.

2.     弟は家族の心配もかまわず、危険な冬山へ行こうとする。
Em trai không nghĩ đến sự lo lắng của gia đình, định đi đến khu núi tuyết đầy nguy hiểm.

3.     子供は服がぬれるのもかまわず、川の中に入って遊んでいる。
Trẻ con không bận tâm đến quần ào bị ướt, đang nhảy xuống sông chơi.

参考:

1.     ところかまわず、ごみを捨てる人がいて困る。
Đến khổ vì có người chả cần biết ở đâu, vứt rác bừa.

72. ~をこめて

意味:

気持ちをその中に入れて
Gửi gắm tâm tư, tình cảm vào ~

接続:

[名]+をこめて

用例:

1.     母は私のために心をこめて、セーターを編んでくれた。
Gửi gắm tất cả tình cảm của mình, mẹ đã đan cho tôi chiếc áo len.

2.     怒りをこめて、核実験反対の署名をした。
Mang sự phẫn nộ, tôi đã ký tên phản đối thử bom hạt nhân.

3.     病気回復の祈りをこめて、みんなで鶴を折った。
Mọi người gấp hạc giấy gửi vào đó sự cầu mong được lành bệnh.

73. ~を通じて/~を通して

意味: (A)

その期間始めから終わりまでずっと
Trong khoảng thời gian đó từ đầu đến cuối, liên tục.

接続:

[名]+を通じて

用例:

1.     あの地方は、1年を通じて雨が多い。
Ở địa phương đó, trong suốt năm mưa nhiều.

2.     彼を一生を通して日本との友好のために働いた。
Ông ấy đã làm việc suốt đời vì tình hữu nghị với Nhật Bản.

意味: (B)

直接ではなく、何かを間に入れて
Không trực tiếp, thông qua trung gian nào đó.

接続:

[名]+を通じて

用例:

1.     社長を忙しいから、秘書を通じて頼んだほうがいい。
Vì chủ tịch công ty bận, nên nhờ thông qua thư ký.

2.     今はインターネットを通して世界中の情報が手に入る。
Bây giờ thông qua Internet mà có được thông tin của toàn thế giới.

74  ~をめぐって/~をめぐる

意味  ~を中心にそれに関係あることについて

Nói về quan hệ liên quan đến trung tâm là ~, quanh~

 接続  [名]+をめぐって

①その法案の賛否をめぐって、活発な議論が交かわされた。

  Vì tán thành hay phủ quyết dự luật đó mà những thảo luận sôi nổi đã được trao đổi.

②その事件をめぐって、様々なうわさが流れている。

Có nhiều lời đồn đa dạng quanh sự kiện đó.

③この小説は、1人の女性をめぐって、5人の男性が戦たたかう話です。

  Cuốn tiểu thuyết này là câu chuyện nói về năm người đàn ông đã giao tranh vì một người phụ nữ.

 

75. ~あまり

意味:

非常に~ので
Vì ~ bất thường nên…

接続:

[動-辞書形/た形]
[な形-な]
[名-の]+あまり

用例:

1.     子供の将来を思うあまり、厳しすぎることを言ってしまった。
Chỉ vì nghĩ đến tương lai của con mà tôi đã lỡ nói lời quá nghiêm khắc.

2.     彼は働きすぎたあまり、過労で倒れてしまった。
Làm việc quá nhiều nên anh ấy đã bất tỉnh vì quá sức.

3.     科学者である小林さんは実験に熱心なあまり、昼食をとるのを忘れることもしばしばある。
Vì nhà khoa học Kobayashi đã rất nhiệt huyết trong thực nghiệm, nhiều lần ông ấy quên cả ăn trưa.

4.     驚きのあまり、声も出なかった。
Vì quá ngạc nhiên mà tôi đã không thể thốt lên lời.

 

76. ~一方/~一方で(は)

意味:

~のに対して (対比を表す。)
Mặt khác, trái lại… (thể hiện sự so sánh)

接続:

[動・い形・な形・名]の名詞修飾型+一方 (ただし[な形-である][名-である]も使う。)

用例:

1.     私の仕事は夏は非常に忙しい一方、冬は暇になる。
Công việc của tôi thì trái với mùa hè bận túi bụi, mùa đông lại nhàn hạ.

2.     日本の工場製品の輸出国である一方、原材料や農産物の輸入国でもある。
Nhật Bản là nước xuất khẩu các mặt hàng công nghệ, trái lại lại là nước nhập khẩu nguyên liệu và nông sản.

3.     彼女は女優として活躍する一方で、親善大使として貧しい子供たちのために世界中を回っている。
Hoạt động như một nữ diễn viên, nhưng mặt khác cô ấy cũng đi vòng quanh thế giới vì trẻ em nghèo trong vai trò là đại sứ thiện chí.

4.     A国は天然資源が豊かな一方で、それを活用できるだけの技術がない。
Nước A có tài nguyên thiên nhiên phong phú nhưng lại không có kỹ thuật để khai thác tận dụng chúng.

5.     地球上には豊かな人がいる一方では、明日の食べ物もない人がいる。
Trên thế giới có những người giàu, ngược lại cũng có những người không có cả thức ăn cho ngày mai.

 

77. ~上で(は)/~上の/~上でも/~上での

意味: (A)

~してから
Xong ~ rồi…

接続:

[動-た形]
[名-の] +上で

用例:

1.     みんなの意見を聞いた上で決めました。
Nghe ý kiến của mọi người xong rồi quyết định.

2.     内容をご確認の上で、サインをお願いいたします。
Sau khi xác nhận nội dung, anh vui lòng ký tên ạ.

3.     熟慮の上の結論です。
Đây là kết luận sau khi đã cân nhắc kỹ lưỡng.

意味: (B)

(その時、その場面、その条件の範囲で~だ、と言いたい時に使う。 )
Dùng khi muốn nói trong phạm vi của thời điểm đó, hoàn cảnh đó, điều kiện đó ~

接続:

[動-辞書形]
[名-の] +上で

用例:

1.     日本の会社で働く上で、注意しなければならないことは何でしょうか。
Làm việc trong xã hội Nhật Bản, điều cần chú ý là gì ạ?

2.     法律の上では平等でも、現実には不平等なことがある。
Trong pháp luật thì là bình đẳng, hiện thực thì vẫn có những điều bất công.

3.     酒の上でも、言ってはいけないことがある。
Ngay cả lúc uống rượu, cũng có những điều không được nói.

4.     立春は暦の上での春です。
Lập xuân là mùa xuân trên lịch.

78. ~限り(は)/~かぎりでは/~ないかぎり(は)

意味: (A)

~する間は・~するうちは ( [~かぎり(は)]が使われる。 )
Giới hạn, hạn chế, hạn trong ~

接続:

[動-辞書形]
[い形-い]
[な形-な]
[名-の/である] +かぎり

用例:

1.     日本にいるかぎり、丹さんは私に連絡してくれるはずだ。
Chừng nào còn ở Nhật, anh Đan chắc chắn sẽ liên lạc với tôi.

2.     いくら批判されても、視聴率が高いかぎり、この番組は中止されないでしょう。
Dù bị phê phán thế nào, chừng nào tỉ lệ người xem còn cao, chương trình này không thể dừng lại được.

3.     学生であるかぎり、勉強するのは当然だ。
Còn là học sinh thì đương nhiên phải học rồi.

4.     父は元気なかぎりは、働きたいと言っている。
Bố tôi nói là chừng nào còn khoẻ thì vẫn muốn làm việc.

意味: (B)

範囲を示す。 ( [~かぎりでは]が使われる。 )
Chỉ phạm vi

接続:

[動-辞書形/た形]+かぎりでは

用例:

1.     私が知っているかぎりでは、この本は今年一番よく売れたそうです。
Trong phạm vi tôi được biết thì cuốn sách này nghe nói là được bán chạy nhất trong năm nay.

2.     電話で話したかぎりでは、彼はそんなに怒っていませんでしたよ。
Cứ như nói chuyện trên điện thoại thì anh ấy không giận thế đâu.

意味: (C)

限界まで ( [~かぎり]が使われる。 )
Cho đến giới hạn

接続:

[動-辞書形]
[名-の] +かぎり

用例:

1.     時間の許すかぎり、話し合いを続けましょう。
Trong giới hạn thời gian cho phép, chúng ta hãy tiếp tục trao đổi.

2.     遭難者を救うために、救助隊はできる限りのことをした。
Để cứu giúp người bị nạn, đội cứu trợ đã làm hết sức có thể.

3.     力のかぎり頑張ろう。
Hãy cố gắng hết sức!

意味: (D)

~なければ (条件を示す場合は[~ないかぎり(は)]が使われる。 )
Nếu không ~

接続:

[動-ない形]
[い形-く]
[な形-で]
[名詞-で] +ないかぎり

用例:

1.     雨や雪が降らないかぎり、毎日ジョギングを欠かさない。
Nếu mưa hay tuyết không rơi, tôi sẽ không bỏ chạy hàng ngày.

2.     来週、仕事が忙しくないかぎり、クラス会に参加したい。
Tuần sau, nếu công việc không bận, em muốn tham gia lớp học.

3.     魚は新鮮でないかぎり、刺身にはできない。
Cá mà không tươi thì không làm món sashimi được.

4.     彼はよほど重病でないかぎりは、会社を休んだことがない。
Ông ấy mà không bị bệnh nặng thì không có chuyện nghỉ làm ở công ty.

79. ~(か)と思うと/~(か)と思ったら

意味:

~するとすぐ
Làm xong ~ ngay lập tức…, vừa thấy là ~ thì

接続:

[動-た形]+(か)と思うと

用例:

1.     リーさんは[さようなら]と言ったかと思うと教室を飛び出していった。
Vừa thấy cô Li nói [Sayounara] xong đã chạy biến ra khỏi phòng học.

2.     空が暗くなったかと思ったら、大粒の雨が降ってきた。
Trời vừa tối đen cái là mưa như trút.

3.     ドンと音がしたと思ったら、トラックが壁にぶつかっていた。
Vừa thấy có tiếng don một cái là xe tải đã húc vào tường.

80. ~か~ないかのうちに

意味:

~とほぼ同時に(一つのことが終わったかどうかはっきりしないうちに、続いてすぐ次のことが起きる。 )
Việc này chưa qua, việc khác đã xảy ra.

接続:

[動-辞書形/た形]+か+[動-ない形]+ないかのうちに

用例:

1.     ヘビースモーカーの彼は、タバコを1本吸い終わったか終わらないかのうちに、また次のタバコに火をつけた。
Người nghiện thuốc nặng như anh ấy thì điếu này còn cháy dở đã châm điếu khác.

2.     チャイムが鳴るか鳴らないかのうちに、先生が教室に入って来た。
Chưa biết chuông kêu hay chưa, thầy giáo đã vào đến lớp.

 

Tiếng Nhật 360

Tiếng Nhật 360 - Luyện thi tiếng nhật

Find the latest bookmaker offers available across all uk gambling sites - Bets.Zone - Betting Zone Use our complete list of trusted and reputable operators to see at a glance the best casino, poker, sport and bingo bonuses available online.