61. ~など/~なんか/~なんて

意味: (A)

(例としてあげ、表現を軽く、やわらかくしたい時に使う。 )
Dùng khi muốn nêu lên một ví dụ để muốn làm nhẹ, đánh giá thấp.

接続:

[名]+など

用例:

1.     「この機械に詳しい人はいませんか。」「彼など詳しいと思いますよ。 」
Có ai biết tường tận về cái máy này không? Tôi nghĩ như anh ấy là người biết rõ đấy.

2.     ネクタイなんかしめて、どこ行くの。
Thắt ca vát thế này, đi đâu vậy ta?

3.     お見舞いならカーネーションなんてどうかしら。
Đi thăm người ốm thì tôi phân vân xem là như (mua) hoa cẩm chướng (carnation) có được không?

意味:

あまりたいしたものでないと軽視した気持ちや否定的に言う時に使う。
Dùng khi nói mang tính phủ định hoặc coi nhẹ một thứ là không quan trọng lắm.

接続: (B)

[名]+など

用例:

1.     忙しくて、テレビなど見ていられない。
Bận ghê, đến như cả xem TV còn chả được.

2.     本当です。うそなんかつきませんよ。
Đúng thật đấy ạ. Không nói mấy lời dối trá đâu.

3.     スキーなんて簡単ですよ。だれでもすぐできるようになります。
Cỡ như trượt tuyết thì dễ không mà. Ai cũng biết trượt ngay.

注意:

なんか、なんては主に話し言葉に使われる。
なんか、なんて chủ yếu dùng dùng khi nói chuyện.

 

62. ~に関して(は)/~に関しても/~に関する

意味:

~について(の)
Liên quan đến, về ~

接続:

[名]+に関して

用例:

1.     計画変更に関しては、十分検討する必要がある。
Cần phải kiểm tra kỹ càng về việc thay đổi kế hoạch.

2.     外国へ行くなら言葉だけでなく、習慣に関しても知っておいたほうがいい。
Đi ra nước ngoài thì không chỉ là ngôn ngữ, cũng nên biết về tập quán của họ.

3.     経済に関する本はたくさんある。
Có rất nhiều sách liên quan đến kinh tế.

63. ~に加えて/~に加え

意味:

~の上にさらに
Ngoài ra; thêm vào đó

接続:

[名]+に加えて

用例:

1.     電気代に加えて、ガス代までが値上がりした。
Giá điện rồi đến giá gas cũng tăng lên.

2.     大気汚染が進んでいることに加え、海洋汚染も深刻化してきた。
Thêm vào việc ô nhiễm không khí ngày càng tiếp diễn, ô nhiễm biển đã nghiêm trọng hơn.

64. ~に答えて/~にこたえ/~にこたえる/~にこたえた

意味:

~に応じて (ほかからのはたらきかけに応じる。 )
Ứng với, đối với ~ (đáp ứng với tác động từ bên ngoài)

接続:

[名]+にこたえて

用例:

1.     社員の要求にこたえて、労働時間を短縮した。
Đáp ứng yêu cầu của nhân viên, thời gian làm việc đã được rút ngắn.

2.     国民の声にこたえた政策が期待されていす。
Một chính sách đáp ứng tiếng nói của nhân dân đang được kỳ vọng.

65. ~に沿って/~に沿い/~に沿う/~に沿った

意味:

~に従って・~のとおりに
Sở dĩ, vì vậy, do vậy, theo ~

接続:

[名]+に沿って

用例:

1.     決まった方針に沿って、新しい計画を立てましょう。
Theo phương châm đã quyết định, hãy lập kế hoạch mới.

2.     東京都では新しい事業計画に沿い、新年度予算を立てている。
Ở Tokyo theo quy hoạch mới, dự toán ngân sách năm tài chính mới đang được lập.

3.     皆様のご希望に沿う結果が出るように努力いたします。
Xin nỗ lực để đạt kết quả như hi vọng của mọi người.

4.     国益に沿った外交政策が進められている。
Chính sách ngoại giao phù hợp với lợi ích quốc gia đang được áp dụng.

66. ~に反して/~に反し/~に反する/~に反した

意味:

~と反対に・~と逆に
Trái ngược với; tương phản với

接続:

[名]+に反して

用例:

1.     神の意向に反して、人間は自然を破壊している。
Trái với ý hướng của thần linh, con người đang phá hoại tự nhiên.

2.     人々の予想に反し、土地の値段が下がりつづけている。
Ngược với dự đoán của nhiều người, giá đất đang tiếp tục giảm.

3.     弟は、親の期待に反することばかりしている。
Em tớ toàn làm những việc trái với mong đợi của bố mẹ.

4.     予想に反した実験結果が出てしまった。
Kết quả thực nghiệm đã trái với dự kiến.

67. ~に基づいて/~に基づき/~に基づく/~に基づいた

意味:

~を基礎にして・~を根拠にして
Lấy ~ làm cơ sở, căn cứ

接続:

[名]+に基づいて

用例:

1.     調査した資料に基づいて、レポートを書かなければならない。
Cần phải viết báo cáo dựa trên các tư liệu đã điều tra.

2.     実際にあった事件に基づき、この映画が作られた。
Bộ phim này đã được làm ra dựa trên sự cố đã có trong thực tế.

3.     彼の意見は、長い経験に基づくものだから納得できる。
Ý kiến của anh ấy dựa trên kinh nghiệm lâu dài nên có thể tin cậy được.

4.     虚偽の証言に基づいたこの裁判を認めることはできない。
Không thể công nhận sự kết án dựa trên lời khai nguỵ tạo này được.

68. ~にわたって/~に渡り/~にわたる/~にわたった

意味:

時間的、空間的にその範囲全体に広がっていることを表す。
Biểu thị sự trải rông trên phạm vi toàn thể mang tính thời gian, không gian.

接続:

[名]+にわたって

用例:

1.     陳さんは病気のため、2か月に渡って学校を休んだ。
Anh Trần do bị bệnh nên đã nghỉ học trong suốt hai tháng.

2.     西日本全域にわたり、台風の被害を受けた。
Suốt cả vùng phía tây Nhật Bản đã gánh chịu sự phá hoại của bão.

3.     兄は 5時間にわたる大手術を受けた。
Anh trai đã phải phẫu thuật trong suốt 5 giờ đồng hồ.

4.     広範囲にわたった海の汚染が、問題になっている。
Biển ô nhiễm trong cả phạm vi rộng lớn thực sự là vấn đề (nghiêm trọng).

69. ~ばかりか/~ばかりでなく

意味:

~だけでなく・その上
Không chỉ ~, ngoài ra còn…

接続:

[動・い形・な形・名]の名詞修飾型 (ただし[名-の]の[の]はつかない。 )

用例:

1.     林さんのお宅でごちそうになったばかりか、おみやげまでいただいた。
Ở nhà anh Hayashi, không chỉ được ăn ngon mà còn có cả quà mang về nữa.

2.     アンナさんは頭がいいばかりでなく、親切で心の優しい人です。
Cô Ana không chỉ thông minh, lại là người chu đáo, dịu dàng.

3.     この地方は気候が穏やかなばかりでなく、海の幸、山の幸にも恵まれている。
Khu vực này không chỉ có khí hậu ôn hoà, còn được trời phú cho hải sản và rau quả trên núi nữa.

4.     彼はサッカーばかりでなく、水泳もダンスも上手なんですよ。
Anh ấy không chỉ bóng đá mà còn bơi, nhảy đều giỏi.

 

70. ~はもとより/~はもちろん

意味:

~は、言う必要がないくらい当然で
~ thì đương nhiên đến mức không cần nói.

接続:

[名]+はもとより

用例:

1.     私が生まれた村は、電車はもとより、バスも通っていない。
Ngôi làng mà tôi đã sinh ra thì xe điện là đương nhiên, xe bus cũng không lưu thông.

2.     地震で被害を受けた人々の救援のために、医者はもとより、多くのボランティアも駆けつけた。
Để cứu viện cho những người chịu thiệt hại của động đất, ban đầu là bác sĩ, sau là nhiều tình nguyện viên cũng đã đến gấp.

3.     病気の治療はもちろん、予防のための医学も重要だ。
Việc trị bệnh đương nhiên là cần thiết nhưng y học dự phòng cũng quan trọng.

注意:

[~はもちろん]に比べて、[~はもとより]のほうが改まった言い方。
So với [~はもちろん]thì [~はもとより]là cách nói trang trọng hơn.

Tiếng Nhật 360

Tiếng Nhật 360 - Luyện thi tiếng nhật

Find the latest bookmaker offers available across all uk gambling sites - Bets.Zone - Betting Zone Use our complete list of trusted and reputable operators to see at a glance the best casino, poker, sport and bingo bonuses available online.