51. ~っぽい

意味: (A)

~のように感じる・~のように見える
Cảm thấy như là ~ ; Thấy như là ~

接続:

い形-O] +っぽい
[名] +っぽい

用例:

1.     このテーブルは高いのに安っぽく見える。
Cái bàn này dù đắt nhưng nhìn rẻ tiền.

2.     あの黒っぽい服を着た人はだれですか。
Người mặc bộ quần áo trông đen đen kia là ai?

3.     彼女はいたずらっぽい目で私を見た。
Cô ta nhìn tôi với con mắt đầy tinh quái.

4.     あの子はまだ中学生なのに、とても大人っぽい。
Thằng nhỏ đó tuy vẫn là học sinh trung học nhưng trông rất người lớn.

意味: (B)

~しやすい・よく~する
Dễ làm ~

接続:

[動-ます形]+っぽい

用例:

1.     彼は怒りっぽいけれど、本当は優しい人です。
Anh ấy là người dễ nổi nóng nhưng thực ra là người rất hiền lành.

2.     最近忘れっぽくなったのは、年のせいだろう。
Gần đây mau quên thế là tại tuổi cao rồi chăng?

52. ~がたい

意味:

~するのは難しい・なかなか~することができない
Khó làm ~ ; gần như không thể ~

接続:

[動-ます形]+がたい

用例:

1.     彼女がそんなことをするは、信じがたい。
Cô ấy đến việc đó mà cũng làm được, thật khó tin.

2.     この仕事は私には引き受けがたい。
Công việc này với tôi thật khó đảm nhận.

3.     幼い子供に対する犯罪は許しがたい。
Tội phạm đối với trẻ nhỏ là không thể tha thứ được.

4.     あした帰国するが、仲良くなった友達と別れがたい気持ちで一杯だ。
Ngày mai về nước rồi nhưng vẫn đầy tâm trạng khó chia tay với những người bạn tốt.

53. ~がちだ/~がちの

意味:

~することが多い・~しやすい
Việc làm ~ là nhiều; ~ dễ làm; có chiều hướng ~

接続:

[動-ます形]+がちだ
[名]+がちだ

用例:

1.     雪が降ると、電車は遅れがちだ。
Khi tuyết rơi, tàu thường hay trễ.

2.     彼は最近、体調を崩して、日本語のクラスを休みがちです。
Anh ấy gần đây do cơ thể không khoẻ, hay nghỉ lớp học tiếng Nhật.

3.     春は曇りがちの日が多い。
Mùa xuân thì những ngày râm mát nhiều.

4.     母は病気がちなので、あまり働けない。
Mẹ hay ốm nên chẳng làm việc được mấy.

注意:

悪い意味で使われることが多い。
Hay được dùng với nghĩa xấu.

 

54. ~気味

意味:

少し~の感じがある
Hơi có cảm giác là ~

接続:

[動-ます形]+気味
[名]+気味

用例:

1.     仕事が忙しくて、最近少し疲れ気味だ。
Vì công việc bận nên gần đây hơi thấy mệt.

2.     このごろ、太り気味だから、ジョギングを始めた。
Gần đây vì thấy hơi béo lên, tôi đã bắt đầu chạy bộ.

3.     [日本語能力試験]が近づいたので、焦り気味だ。
Kỳ thi năng lực tiếng Nhật đã đến gần, tôi thấy hơi sốt ruột/vội vàng.

4.     昨日から風邪気味で、頭が痛い。
Từ hôm qua hơi bị trúng gió nên đầu bị đau.

55. ~げ

意味:

~そう (見てその人の気持ちが感じられる様子を表す。 )
Chỉ trạng thái cảm nhận được về tâm trạng của một người. Vẻ~

接続:

[い形-O]
[な形-O] +げ

用例:

1.     彼女は悲しげな様子で話した。
Cô ấy đã nói chuyện với dáng vẻ buồn thảm.

2.     彼は寂しげに、一人で公園のベンチに座っていた。
Anh ta ngồi một mình trên ghế đá công viên với vẻ khá cô đơn.

3.     老人が、何か言いたげに近づいて来た。
Ông lão như muốn nói gì đó đã tiến lại gần.

4.     彼は得意げな顔で、みんなに新しい家を見せた。
Anh ấy đã giới thiệu với mọi người về nhà mới với vẻ khá đắc ý.

56. ~かけだ/~かけの/~かける

意味:

~し始めて、まだ~終わっていない途中の状態を表す。
Chỉ trạng thái giữa chừng, mới bắt đầu ~, chưa kết thúc ~

接続:

[動-ます形]+かけだ

用例:

1.     この仕事はやりかけですから、そのままにしておいてください。
Công việc này mới bắt đầu làm nên cứ để như thế.

2.     テーブルの上に飲みかけのコーヒーが置いてある。
Trên bàn có đặt một cốc café uống dở.

3.     何か言いかけてやめるのはよくない。
Nói cái rồi thôi là không tốt.

4.     私は子供のころ、病気で死にかけたことがあるそうだ。
Hình như lúc bé có lần bị ốm gần chết.

57. ~きる/~きれる/~きれない

意味:

すっかり~する/最後まで~できる/最後まで~できない
Hoàn toàn, hết cả ~ / đến cuối cùng có thể, không thể ~

接続:

[動-ます形]+きる

用例:

1.     木村さんは疲れきった顔をして帰って来た。
Anh Kimura với bộ mặt mệt phờ đã về.

2.     42.195キロを走りきるのは大変なことだ。
Chạy hết 42.195 km quả là gian nan.

3.     そんなにたくさん食べきれますか。
Ăn bao nhiêu hết sạch cả thế này à.

4.     数えきれないほどたくさんの星が光っている。
Các vì sao nhiều không đếm hết đang toả sáng (trên bầu trời).

58. ~ぬく

意味:

最後まで頑張って~する・非常に~する
~đến cùng. Cố gắng đến cuối cùng làm ~ / Làm ~ một cách phi thường.

接続:

[動-ます形]+ぬく

用例:

1.     途中、失敗もありましたが、何とかこの仕事をやりぬくことができました。
Giữa chừng tuy cũng có thất bại, nhưng dù thế nào thì công việc này đã được làm đến cùng.

2.     戦争の苦しい時代を生きぬいてきた人たちは、精神的にも強い。
Những người sống sót sau thời kỳ chiến tranh khổ cực thì tinh thần cũng rất mạnh mẽ.

3.     これは考えぬいて、出した結論です。
Đây là kết luận rút ra sau khi đã suy nghĩ đến cùng.

4.     ジョンさんは、困りぬいて相談に来た。
Anh John đã đến để trao đổi với tôi khi đã đến đường cùng.

59. ~こそ/~からこそ

意味:

強調を表す。
Thể hiện ý nhấn mạnh

接続:

[名]+こそ
[動・い形・な形・名]の普通形+からこそ

用例:

1.     今度こそ試合に勝ちたい。
Muốn thắng trận trong chính năm nay.

2.     これこそみんながほしいと思っていた製品です。
Đây chính là mặt hàng mà chúng tôi nghĩ mọi người đang mong đợi.

3.     [どうぞよろしく。][こちらこそ。]
Mong bác giúp đỡ ạ! Chính tôi mới cần anh giúp ạ.

4.     あなたが手伝ってくれたからこそ、仕事が早くできたのです。
Chính vì nhờ có anh giúp đỡ, công việc mới làm xong nhanh.

 

60. ~さえ/~でさえ

意味:

~も・~でも (特に、ある極端なものを例に出して、他のものも、[もちろん~]という時に使う。 )
Lấy cái ví dụ cực đoan, đáo để để diễn đạt những thứ khác (ở mức độ thấp hơn) là đương nhiên.

接続:

[名]+さえ

用例:

1.     そこは電気さえない山奥だ。
Chỗ đó ở tít trong núi, đến điện cũng không có. (thì còn có Internet làm sao được ☺)

2.     急に寒くなって、今朝はもうコートを着ている人さえいた。
Trời trở lạnh quá, sáng nay đã có người mặc đến áo khoác.

3.     専門家でさえわからないのだから、私たちには無理でしょう。
Đến chuyên còn không hiểu thì chúng ta chịu thôi.

4.     親にさえ相談しないで、結婚を決めた。
Đến bố mẹ còn trả trao đổi, đã định cưới rồi.

5.     私の故郷は地図にさえ書いてない小さな村です。
Quê tôi là một làng nhỏ đến không cả có tên trên bản đồ.

注意:

名詞に[さえ]がつくと、助詞の[が]と[を]は省略される。その他の助詞は省略されない。
Khi gắn さえ vào danh từ, trợ từ が、を được tỉnh lược. Các trợ từ khác thì giữ nguyên.

Tiếng Nhật 360

Tiếng Nhật 360 - Luyện thi tiếng nhật

Find the latest bookmaker offers available across all uk gambling sites - Bets.Zone - Betting Zone Use our complete list of trusted and reputable operators to see at a glance the best casino, poker, sport and bingo bonuses available online.