11. ~にとって(は)/~にとっても/~にとっての

意味:

~の立場からみると (後ろには判断や評価がくる。)
Đối với… Nhìn từ lập trường của ~ (sau đó là phán đoán, bình phẩm)

接続:

[名]+にとって

用例:

1.     この写真は私にとって、何よりも大切なものです。
Bức ảnh này đối với tôi là thứ quan trọng hơn tất cả (hơn bất cứ thứ gì).

2.     社員にとっては、給料は高いほうがいい。
Với nhân viên công ty thì, lương cao sẽ tốt hơn.

3.     だれにとっても一番大切なのは健康です。
Với bất kỳ ai, sức khoẻ là quan trọng nhất.

4.     環境問題は、人類にとっての課題だ。
Vấn đề môi trường là thách thức (nhiệm vụ) đối với nhân loại.

12. ~に伴って/~に伴い/~に伴う

意味: (A)

~にしたがって・~につれて
Cùng với, đi kèm....

接続:

[動-辞書形]
[名]+に伴って

用例:

1.     人口が増えるに伴って、いろいろな問題が起こってきた。
Đi kèm với việc tăng dân số, nhiều vấn đề đa dạng nảy sinh.

2.     円高に伴い、来日する外国人旅行者が少なくなった。
Kèm theo việc đồng Yên tăng giá, khách du lịch đến Nhật cũng giảm đi.

3.     経済発展にもとなう環境破壊が問題になっている。
Việc phá hoại môi trường đi kèm với sự phát triển kinh tế đang trở thành vấn đề (cần giải quyết).

意味: (B)

~と一緒に (同時に起きる)
Cùng với, xảy ra đồng thời.

接続:

[名]+に伴って

用例:

1.     地震に伴って、火災が発生することが多い。
Cùng với động đất, hoả hoạn cũng phát sinh nhiều.

2.     自由には、それに伴う責任がある。
Tự do luôn đi kèm với trách nhiệm.

13. ~によって/~により/~による/~によっては

意味: (A)

動作の主体(主に受身文で)を示す。
Nhờ vào, do, bởi ~ Æ Chỉ chủ thể của hành động (chủ yếu trong câu bị động).

接続:

[名]+によって

用例:

1.     アメリカ大陸はコロンブスによって発見された。
Châu Mỹ do Columbus phát hiện ra.

2.     この法案は国会により承認された。
Dự luật này đã được quốc hội thông qua (thừa nhận).

3.     医師による診断の結果を報告します。
Tôi sẽ báo cáo kết quả chẩn đoán bởi bác sỹ.

意味: (B)

原因・理由を表す。
Chỉ lý do, nguyên nhân

接続:

[名]+によって

用例:

1.     不注意によって大事故が起こることもある。
Có những tai nạn lớn xảy ra do thiếu chú ý.

2.     首相が暗殺されたことにより、A国の政治は混乱した。
Vì việc thủ tướng bị ám sát, chính trị nước A đã hỗn loạn.

3.     今回の地震による被害は数兆円にのぼると言われている。
Nghe nói thiệt hại do trận động đất lần này lên tới hàng triệu Yên.

意味: (C)

手段・方法を表す。
Chỉ phương thức, biện pháp.

接続:

[名]+によって

用例:

1.     問題は話し合いによって解決した方がいい。
Các vấn đề nên giải quyết bằng đối thoại.

2.     先生はテストにより、学生が理解したかどうかをチェックする。
Thầy giáo dựa vào việc cho bài thi, kiểm tra xem sinh viên có hiểu chưa.

3.     バスによる移動は便利だが時間がかかる。
Đi lại bằng xe bus thì tiện nhưng tốn thời gian.

意味: (D)

~に応じて、それぞれに違うことを表す。
Biểu thị việc ứng với ~ mà có sự khác nhau.

接続:             

[名]+によって

用例:

1.     習慣は国によって違う。
Tập quán thì khác nhau theo từng nước.

2.     努力したかどうかにより、成果も違うと思う。
Tôi nghĩ là tuỳ theo có nỗ lực hay không, kết quả cũng khác nhau.

3.     服装の時代による変化について研究したい。
Tôi muốn nghiên cứu về sự thay đổi y phục theo thời đại.

意味: (E)

ある~の場合には ( 「~によっては」が使われる。 )
Có trường hợp ~ mà...

接続:

[名]+によって

用例:

1.     この薬は人によっては副作用が出ることがあります。
Loại thuốc này có thể có tác dụng phụ với một số người.

2.     宗教によっては肉を食べることを禁じられている。
Có tôn giáo mà việc ăn thịt là bị cấm.

14. ~によると/~によれば

意味:

伝聞の根拠を示す。
Theo, y theo ~. Chỉ căn cứ của tin đồn.

接続:

[名]+によると

用例:

1.     今朝の新聞によると、来年度、二つの大学が新設されるそうだ。
Theo báo ra sáng nay, sang năm, hai trường đại học mới sẽ được thành lập.

2.     天気予報によると、あしたは雨が降るそうです。
Theo dự bảo thới tiết, ngày mai nghe nói sẽ mưa.

3.     友達の話によれば、あの映画はとても面白いということです。
Nghe bạn tôi kể thì bộ phim đó có vẻ khá thú vị.

15. ~を中心に(して)/~を中心として

意味:

~を真ん中にして・~を一番重要なものとして
Lấy ~ làm trung tâm, lấy ~ là thứ quan trọng nhất.

接続:

[名]+を中心に

用例:

1.     駅を中心にたくさんの商店が集まっている。
Nhiều cửa hàng tập trung quanh ga.

2.     この国は自動車産業を中心に工業を進めている。
Nước này lấy công nghiệp sản xuất ô tô làm trung tâm cho phát triển công nghiệp.

3.     地球は太陽を中心にして回っている。
Trái đất quay quanh tâm là mặt trời.

4.     21世紀の経済はアジアを中心として発展するでしょう。
Kinh tế thế kỷ 21 sẽ phát triển với trung tâm là Châu Á.

16. を問わず/~は問わず

意味:

~に関係なく・~に影響されないで
Không kể, bất kể. Không liên quan đến ~, không bị ảnh hưởng bởi ~

接続:

[名]+を問わず

用例:

1.     留学生ならどなたでも国籍、年齢、性別を問わず申し込めます。
Nếu là lưu học sinh, bất cứ ai, không kể quốc tịch, tuổi tác, giới tính đều có thể đăng ký.

2.     この病院では昼夜を問わず救急患者を受け付けます。
Bệnh viện này không kể ngày đêm đều tiếp nhận bệnh nhân cấp cứu.

3.     学歴、経験は問わず、やる気のある社員を募集します。
Không kể đến học vấn, kinh nghiệm, chúng tôi tuyển nhân viên có sự say mê.

17 ~をはじめ/~をはじめとする

意味:

一つの主な例を出す言い方。
Cách nói đưa ra một ví dụ chính.

接続:

[名]+をはじめ

用例:

1.     上野動物園にはパンダをはじめ、子供たちに人気がある動物がたくさんいます。
Ở vườn thú Ueno, những động vật mà trẻ em yêu thích, như gấu trúc, có rất nhiều.

2.     ご両親をはじめ、ご家族の皆様、お元気でいらっしゃいますか。
Hai bác nhà mình và toàn thể gia đình vẫn mạnh khoẻ chứ ạ?

3.     国会議員をはじめとする視察団が被災地を訪れた。
Bao gồm các nghĩ sĩ, đoàn thị sát đã đến thăm các vùng bị thiên tại.

18. ~をもとに/~を元にして

意味:

~を判断の基準・材料などにして
Lấy ~ làm cơ sở, tài liệu cho phán đoán.

接続:

[名]+をもとに

用例:

1.     ファンの人気投票をもとに審査し、今年の歌のベストテンが決まります。
Bảng xếp hạng ca khúc top ten năm nay sẽ được quyết định dựa trên sự thẩm tra phiếu bình chọn của fan.

2.     ノンフィクションというのは事実を元にして書かれたものです。
Loại (sách) Non-fiction là loại được viết dựa trên sự thật.

19. ~上(に)

意味:

~だけでなく・~に加えて
Không chỉ ~, thêm vào với ~

接続:

[動・い形・な形・名]の名詞修飾型+うえ

用例:

1.     今年のインフルエンザは高熱が出る上、せきもひどい。
Dịch cúm năm nay không chỉ có sốt cao, mà còn ho dữ dội nữa.

2.     林さんのお宅でごちそうになった上、おみやげまでいただきました。
Ở nhà bác Hayashi, tôi không chỉ được ăn ngon, còn được cả quà mang về nữa.

3.     彼女は頭がいいうえに、性格もよい。
Cô ấy đã thông minh, tính cách lại tốt nữa.

4.     この機械は使い方が簡単なうえに、軽いので大変便利だ。
Máy này không chỉ dễ sử dụng, lại nhẹ nữa nên rất tiện.

5.     このアルバイトは好条件のうえに通勤時間も短いので、ありがたい。
Việc làm thêm này ngoài điều kiện tốt, thời gian đi làm cũng ngắn, rất sướng.

20. ~うちに/~ないうちに

意味: (A)

その間に (その状態が変わる前に何かをする。)
Trong lúc… (làm việc gì đó trước khi trạng thái đó thay đổi)

接続:

[動-辞書形/ない形-ない]
[い形-い]
[な形-な]
[名-の]+うちに

用例:

1.     日本にいるうちに、一度京都を訪ねたいと思っている。
Trong lúc còn ở Nhật, tôi định sẽ đi thăm Kyoto một lần.

2.     子供が寝ているうちに、掃除をしてしまいましょう。
Trong khi con đang ngủ, làm xong việc dọn dẹp nào.

3.     若いうちに、いろいろ経験したほうがいい。
Khi còn trẻ, nên tích luỹ nhiều kinh nghiệm (nên có nhiều trải nghiệm).

4.     花がきれいなうちに、花見に行きたい。
Muốn đi ngắm hoa lúc nó còn đang đẹp.

5.     今日のうちに、旅行の準備をしておこう。
Trong ngày hôm nay, hãy chuẩn bị cho chuyến du lịch.

6.     冷めないうちに、どうぞ召し上がってください。
Mời bác ăn ngay khi nó chưa nguội ạ.

意味: (B)

~の間に (その間に、はじめはなかったことが起きる。)
Trong khoảng… (Trong khoảng thời gian đó, xảy ra việc mà lúc đầu không có)

接続:

[動-辞書形/ない形-ない]
[い形-い]
[な形-な]
[名-の]+うちに

用例:

1.     寒かったが、走っているうちに体が暖かくなった。
Dù trời lạnh, trong lúc đang chạy cơ thể trở nên ấm.

2.     彼女の話を聞いているうちに、涙が出てきました。
Trong lúc đang nghe câu chuyện của cô ấy, tôi đã rơi nước mắt.

3.     何度も話し合ううちに、互いの理解が深まった。
Nhiều lần trao đổi, sự hiểu biết lẫn nhau ngày càng sâu đậm (tăng cường).

4.     しばらく合わないうちに、日本語が上手になりましたね。
Chỉ trong thời gian ngắn không gặp, tiếng Nhật của bác đã giỏi thế!

 

Tiếng Nhật 360

Tiếng Nhật 360 - Luyện thi tiếng nhật

Find the latest bookmaker offers available across all uk gambling sites - Bets.Zone - Betting Zone Use our complete list of trusted and reputable operators to see at a glance the best casino, poker, sport and bingo bonuses available online.