161. ~ざるを得ない

 

意味:

どうしても~なければいけない・~ないわけにはいかない
Dù thế nào, cũng phải…; Không thể không…

接続:

[動-ない形]+ざるを得ない ( [する]は[せざるを得ない]となる。 )

用例:

1.     みんなで決めた規則だから、守らざるを得ない。
Vì là nguyên tắc mọi người định ra nên không thể không tuân thủ.

2.     原料がどんどん値上がりしているのですから、製品も値上げせざるを得ません。
Giá nguyên liệu tăng vọt nên không thể không tăng giá hàng hóa.

3.     彼は登山中に消息不明となり、すでに 5年経っている。死んだと考えざるを得ないだろう。
Đã năm năm rồi kể từ khi anh ấy bị mất tích trong khi leo núi. Có lẽ không thể không nghĩ là anh ấy đã mất.

4.     こんなにひどい雨では運動会は中止せざるを得ない。
Mưa to thế này thì dù thế nào cũng phải hủy ngày hội thể thao thôi.

 

162. ~次第だ/~次第で(は)

 

意味: (A)

~わけだ (経緯・理由を示して、~の結果になったと言いたい時の表現。 )
Vì…(Chỉ nguồn căn, lý do; cách dùng khi muốn nói đã có kết quả là…)

接続:

[動・い形・な形]の名詞修飾型+次第だ

用例:

1.     このたび日本政府の招きにより、親善大使として日本に来た次第です。
Lần này nhận lời mời của chính phủ Nhật Bản nên tôi đã đến Nhật với tư cách Đại sứ thiện chí.

2.     英語が話せない私には無理な仕事と思い、お断りした次第です。
Tôi nghĩ việc này là không thể với một người không thể dùng tiếng Anh như tôi nên tôi xin từ chối.

3.     私の専門分野なのにこんなこともわからなくて、お恥ずかしい次第です。
Là lĩnh vực chuyên môn của tôi mà việc này tôi lại không hiểu nên tôi thấy thật xấu hổ.

4.     以上のような次第で、退職することになりました。
Với những lý do nêu trên, tôi đã có quyết định nghỉ việc.

意味: (B)

~によって決まる
Dựa vào… mà quyết định

接続:

[名]+次第だ

用例:

1.     この世の中はお金次第だと言う人もいる。
Cũng có những người nói rằng cuộc đời này tất là do đồng tiền quyết định.

2.     考え方次第で幸せにも不幸せにもなる。
Dựa vào cách suy nghĩ mà cũng có thể trở thành hạnh phúc hay bất hạnh.

3.     実力次第では社長になることも可能だろう。
Dựa vào thực lực cũng có khả năng tôi sẽ trở thành giám đốc.

4.     検査の結果次第では入院ということもあり得る。
Dựa vào kết quả khám mà cũng có thể tôi sẽ nhập viện.

 

163. ~っこない

 

意味:

決して~ない・絶対~ない
Nhất định không…, Tuyệt đối không…

接続:

[動-ます形]+っこない

用例:

1.     宝くじなんて当たりっこないよ。
Tôi thì những thứ như xổ số là nhất định sẽ không bao giờ trúng.

2.     どんなに急いだって、今からじゃ間に合いっこない。
Dù có khẩn trương thế nào thì giờ này nhất định cũng không thể kịp được.

3.     いくら好きだって、一度にバナナを 20本も食べられっこない。
Dù có thích thế nào, một lần cũng không thể ăn đến 20 quả chuối.

注意:

会話で使われる。
Dùng trong hội thoại.

 

164. ~というものだ

 

意味:

(それが当たり前という話者の主張や感想を表す。 )
Biểu thị cách nghĩ và cảm giác của người nói rằng việc đó là đương nhiên

接続:

[動・い形・な形・名]の普通形+というものだ (ただし[な形]と[名]は[だ]がつかない場合が多い。 )

用例:

1.     彼の作品がやっと世間から評価された。長年の苦労が認められたというものだ。
Tác phẩm của anh ấy cuối cùng cũng được dư luận đánh giá cao. Đó chính là sự công nhận công sức lao động trong thời gian dài.

2.     言葉が通じない国へ一人で旅行するのは心細いというものだ。
Việc đi du lịch một mình đến một đất nước có ngôn ngữ mình không biết thì thật đúng là cô đơn và bất an.

3.     若者が高価な車を買うのはぜいたくというものだ。
Người trẻ tuổi mà mua ô tô đắt tiền thì thật đúng là xa xỉ.

4.     人の手紙を無断で開封するのは、プライバシーの侵害というものだ。
Việc mở phong bì thư người khác mà không được người đó cho phép thì đương nhiên là xâm hại đến sự riêng tư của người khác rồi.

 

165. ~というものではない/~というものでもない

 

意味:

~とは言いきれない
Không thể nói hết là…

接続:

[動・い形・な形・名]の普通形+というものではない (ただし[な形]と[名]の[だ]はつかないこともある。 )

用例:

1.     性格は絶対に変えられないというものではない。
Không thể nói rằng là tính cách tuyệt đối sẽ không thay đổi.

2.     お金さえあれば幸せに暮らせるというものではない。
Không thể nói rằng là chỉ cần có tiền là có thể sống hạnh phúc.

3.     かぎをかけたから安心というものでもない。
Không thể nói rằng đã khóa rồi là có thể yên tâm.

4.     この仕事は英語ができなければだめだというものでもないが、できたほうがいい。
Việc này cũng không thể nói là không biết tiếng Anh thì không làm được nhưng mà biết thì tốt hơn.

 

166. ~ないことはない/~ないこともない

 

意味:

~の可能性もある
Cũng có khả năng là…, không phải là không thể…

接続:

[動-ない形]
[い形-く]
[な形-で]
[名] +ないこともない

用例:

1.     難しいが、やり方次第ではできないことはないだろう。
Dù khó nhưng mà tùy theo cách làm cũng không phải là không thể làm được.

2.     どうしても話してくれと言われれば、話さないこともない。
Đã được nhắc là dù thế nào cũng hãy nói chuyện nên không thể không nói.

3.     ちょっと大きくないこともないが、この靴で大丈夫だ。
Cũng không phải là không to một chút nhưng mà đôi giầy này là ổn rồi.

4.     このセーター、ちょっと派手じゃありませんか。派手じゃないこともないけど、よく似合っているからいいんじゃないですか。
Cái áo len này chẳng phải là hơi sặc sỡ hay sao. Cũng sặc sỡ, nhưng vì trông rất hợp nên chẳng được hay sao?

 

167. ~ないではいられない/~ずにはいられない

 

意味:

どうしても~してしまう (どうしても我慢できず、自然にそうなってしまうと言いたい時の表現。 )
Dù thế nào cũng đã làm… ( Dù thế nào cũng không thể chịu đựng, Dùng khi muốn nói tự nhiên mà thành như thế)

接続:

[動-ない形]+ないではいられない (ただし[する]は[せずにはいられない]となる。)

用例:

1.     彼のもの真似を見るとおかしくて、笑わないではいられない。
Nhìn cách anh ấy bắt chước các sự vật buồn cười quá nên tôi không thể nhịn được.

2.     あの映画のラストシーンは感動的で、涙を流さずにはいられなかった。
Cảnh cuối cùng của bộ phim đó quá cảm động nên tôi không kìm được nước mắt.

3.     車の多い道路で遊んでいる子供を見て、注意せずにはいられなかった。
Nhìn bọn trẻ con đang chơi trên đường nhiều ô tô, tôi không thể không nhắc nhở

注意:

主語は一人称に限る。主語が三人称の時は文末に[~ようだ] [~らしい]などをつける.
Chủ ngữ giới hạn là ngôi thứ nhất. Nếu là ngôi thứ 3 thì cuối câu thường thêm [~ようだ][~らしい]

 

 

168. ~に限る/~に限り/~に限って

 

意味: (A)

~だけ ( [~に限る][~に限り][~に限って]を使う。 )
Giới hạn ở…

接続:

[名]+に限る

用例:

1.     参加者は女性に限る。
Người tham gia chỉ giới hạn ở nữ.

2.     先着 50名様に限り、受け付けます。
Chúng tôi chỉ tiếp nhận 50 người đến đầu tiên.

3.     本日に限って、全商品2割引にさせていただきます。
Chỉ hôm nay, chúng tôi giảm giá 20 phần trăm cho tất cả các mặt hàng.

意味: (B)

~だけは特に ([~に限って]を使う。 )
Riêng…là đặc biệt

接続:

[名]+に限る

用例:

1.     あの人に限って、人をだますようなことはしない。
Chỉ riêng với người đó, không bao giờ làm cái việc như là lừa người khác.

2.     傘を持っていない日に限って、雨が降る。
Vào đúng ngày tôi không mang ô thì lại mưa.

3.     あのレストランは年中無休なのに、行ってみたら今日に限って休みだった。
Nhà hàng đó hoạt động cả năm không nghỉ vậy mà đúng ngày hôm nay khi tôi thử đến thì lại nghỉ.

意味: (C)

一番いい ( [~に限る]を使う。 )
Là nhất…, nên…

接続:

[動-辞書形/ない形-ない]
[名] +に限る

用例:

1.     風を引いた時は、部屋を暖かくして寝るに限る。
Khi bị cảm, nên giữ ấm phòng và ngủ là tốt nhất.

2.     危険な所には近寄らないに限る。
Tốt nhất không nên lại gần nơi nguy hiểm.

3.     夏はビールに限る。
Mùa hè Bia là số 1.

 

169. ~に限らず

 

意味:

~だけではなく~も
Không chỉ…mà cũng…, Không những…mà còn…

接続:

[名]+に限らず

用例:

1.     ディズニーランドは子供に限らず、大人にも人気がある。
Disneyland thì không những được trẻ con ưa thích mà cả người lớn nữa.

2.     この講義は学生に限らず、社会人も聴講で切る。
Buổi giảng này không chỉ sinh viên mà người đã đi làm cũng có thể tham gia nghe giảng.

 

170. ~にほかならない

 

意味:

まさに~だ・それ以外でない (強調。断定的に述べる時に使う。 )
Chính là…, Không gì khác là…

接続:

[動・い形・な形・名]の普通形+にほかならない (ただし[な形]と[名]は[だ]がつかない。[な形-である][名-である]も使う。理由を表す[から]にもつく。 )

用例:

1.     この手紙は私の正直な気持ちを申し上げたにほかなりません。
Bức thư này không gì khác chính là nói lên tình cảm chân thành của tôi.

2.     この仕事が成功したのは皆さんのご協力の結果にほかなりません。
Sự thành công của công việc này chính là kết quả sự cộng tác của các bạn.

3.     熱帯雨林が消滅することは、地球の肺がなくなることにほかならない。
Việc rừng nhiệt đới bị hủy diệt chính là sẽ mất đi lá phổi của trái đất.

4.     戦争というものは、大量殺人にほかならない。
Chiến tranh không gì khác chính là giết người hàng loạt.

5.     親が子供を叱るのは子供を愛しているからにほかならない。
Việc cha mẹ mắng con không gì khác chính là yêu thương con.

 

Tiếng Nhật 360

Tiếng Nhật 360 - Luyện thi tiếng nhật

Find the latest bookmaker offers available across all uk gambling sites - Bets.Zone - Betting Zone Use our complete list of trusted and reputable operators to see at a glance the best casino, poker, sport and bingo bonuses available online.