111. ~わけだ

 

意味: (A)

(理由があるから、そうなるのは当然だと言いたい時に使う。 )
Vì có lý do nên muốn nói như thế là đương nhiên.

接続:

[動・い形・な形]の名詞修飾型+わけだ

用例:

1.     暗いわけだ。蛍光灯が1本切れている。
Tối là phải. Một bóng đèn huỳnh quang bị cháy.

2.     ジョンさんは、お母さんが日本人ですから、日本語が上手なわけです。
Anh John có mẹ là người Nhật nên tiếng Nhật giỏi là phải.

意味: (B)

(成り行きから、そうなると言いたい時の表現。 )
Do quá trình, nên muốn nói sự việc trở nên thế. Tức là ~, là thế

接続:

[動・い形・な形]の名詞修飾型+わけだ

用例:

1.     5パーセントの値引きというと、1万円の物は 9500円になるわけですね。
Nói là giảm 5% giá, tức là hàng 1 man thì còn 9500Y nhỉ.

2.     はじめは観光旅行のつもりで日本へ遊びに来たんですが、日本が好きになり、とうとう10年も日本に住んでしまったわけです。
Ban đầu đến Nhật là định du lịch ngắm cảnh quan, đâm ra thích Nhật Bản, cuối cùng là sống đến 10 năm ở Nhật là như thế.

 

112. ~わけではない/~わけでもない

 

意味:

特に~ではない・必ずしも~ではない
Không nhất thiết là ~, không phải là ~

接続:

[動・い形・な形]の名詞修飾型+わけではない

用例:

1.     生活に困っているわけではないが、貯金する余裕はない。
Cuộc sống không phải là khó khăn nhưng cũng không có dư ra để dành.

2.     彼の気持ちがわからないわけでもありませんが、やはり彼の意見には賛成できません。
Không phải là tôi không hiểu tâm trạng anh ấy, nhưng mà rõ ràng tôi cũng không tán thành ý kiến anh ta.

3.     甘い物が嫌いなわけではありませんが、ダイエットしているんです。
Không phải tôi ghét đồ ngọt đâu nhưng mà đang ăn kiêng.

 

113. ~っけ

 

意味:

(思い出そうとした、思い出したことを確認する時に使う。 )
Đang nhớ ra, nhớ lại và muốn xác nhận lại

接続:

[動・い形・な形・名]の普通形+っけ (ただし[~でしたっけ][~ましたっけ]も使う。 )

用例:

1.     彼にはまだパーティーの場所を知らせていなかったっけ。
Hình như tôi chưa báo cho anh ấy địa điểm liên hoan hay sao ấy.

2.     学生時代は楽しかったね。そうそう、一緒によく卓球したっけね。
Lúc học sinh vui thật đấy nhỉ. Ừa ừa, mình cùng nhau hay chơi bóng bàn hay sao ấy nhỉ.

3.     あのレストランで送別会しない。あそこ 50人入れるほど広かったっけ。
Không tổ chức tiệc chia tay ở nhà hàng đó. Đằng kia hình như chứa được tầm 50 người, rộng rãi lắm.

4.     そうだ。今日はお母さんの誕生日だっけ。
Ừ nhỉ, hôm nay là sinh nhật mẹ hay sao ấy.

注意:

話し言葉で使われる。
Dùng trong văn nói.

 

114. ~とか

 

意味:

~そうだ・~ということだ (間接的情報を表す。 )
Nghe nói là ~ (chỉ thông tin mang tính gián tiếp)

接続:

[動・い形・な形・名]の普通形+とか

用例:

1.     新聞によると、国内線の飛行機運賃が上がるとか。
Thấy báo nói giá cước vận chuyển hàng không tuyến nội địa tăng giá thì phải.

2.     先生は来週、お忙しいとか。お宅に伺うのは、再来週にしませんか。
Thầy giáo tuần sau bận thì phải ạ. Hay để tuần sau nữa em đến thăm nhà ạ.

3.     昨日はこの冬一番の寒さだったとか。
Hôm qua thấy bảo là lạnh nhất mùa đông năm nay.

4.     木村さんのお父さんも学校の先生だとか伺いました。
Nghe nói bố của anh Kimura cũng là thầy giáo.

5.     近々日本へいらっしゃるとか。ぜひお会いしたいものです。(手紙)
Nghe thấy gần đây bác vẫn đến Nhật. Nhất định em muốn được gặp.

 

115. ~どころではない/~どころではなく

 

意味:

事情があって、~できない
Có lý do, chịu không thể ~ (strongly emphatic) too preoccupied or busy to even think of ~; ~ is out of the question

接続:

[動-辞書形]
[名] +どころではない

用例:

1.     人の仕事を手伝うどころではありません。自分の仕事も間に合わないんです。
Việc của người khác thì chịu không giúp được rồi. Việc của mình còn đang lỡ dở đây.

2.     せっかく海へ行ったのに、寒くて泳ぐどころではなかった。
Khó khăn lắm mới đi được biển, thế mà lạnh quá không thể bơi được.

3.     年末から母の入院で、お正月どころではありませんでした。
Từ cuối năm mẹ phải nhập viện, chả còn Tết nhất gì cả.

4.     引っ越しの前の晩は、食事どころではなく、夜遅くまで荷作りが終わらなかった。
Đêm trước khi chuyển nhà thì chả có thời gian mà ăn uống, đóng đồ đến đêm muộn mà chả xong.

 

116. ~からして

 

意味: (A)

(一つの例をあげて、ほかももちろんだがという気持ちを表す。 )
Đưa ra một ví dụ, nghĩ là những cái khác là đương nhiên. Ngay cả ~

接続:

[名]+からして

用例:

1.     彼は礼儀を知らない。あいさつからして、きちんとしていない。
Anh ta chả biết lễ nghi gì cả. Đến chào hỏi còn chả thèm.

2.     田舎は空気からして違う。
Ở quê thì ngay cả không khí cũng khác.

3.     この映画はこわいそうですね。題名からしてこわそうですね。
Bộ phim này có vẻ ghê nhỉ. Ngay cái tít thôi cũng sợ rồi.

意味: (B)

~から判断して (推量の根拠を示す。 )
Từ ~ mà phán đoán… (chỉ căn cứ của suy đoán)

接続:

[名]+からして

用例:

1.     窓ガラスが破られていることからして、泥棒はここから行ったに違いない。
Nhìn kính cửa sổ vỡ thế này, chắc hẳn kẻ trộm đã vào theo đường này.

2.     彼の健康状態からして、登山は無理だろう。
Xem tình trạng sức khoẻ anh ta thế, leo lúi làm sao được.

 

117. ~からすると/~からすれば

 

意味: (A)

~の立場から見ると
Nhìn từ lập trường của ~

接続:

[名]+からすると

用例:

1.     親からすると、子供はいくつになっても子供で、心配なものだ。
Với bố mẹ thì con cái có lớn thế nào thì vẫn lo lắng cho chúng.

2.     日本人からすれば当たり前なことでも、外国人にとっては変だと思うこともある。
Theo cách nhìn của người Nhật, có những việc là đương nhiên nhưng đối với người nước ngoài lại nghĩ là lạ lẫm.

意味: (B)

~から判断すると (推量の根拠を示す。 )
Phán đoán từ ~ (Chỉ căn cứ cho suy luận)

接続:

[名]+からすると

用例:

1.     あの車は形からすると 10年ぐらい前のものだと思う。
Nhìn vào hình dáng của cái ô tô kia, tôi nghĩ nó là vật từ 10 năm trước.

2.     彼女の能力からすれば、A大学に十分合格できるだろう。
Xét về năng lực của cô ấy, chắc là đủ sức đỗ đại học A.

 

118. ~からには/~からは

 

意味:

~のだから当然
As long as; Chừng nào ~ ; vì là ~, đương nhiên

接続:

[動・い形・な形・名]の普通形+からには (ただし[な形]と[名]は[である]を使う。 )

用例:

1.     試合に出るからには、勝ちたい。
Đã tham gia vào cuộc chơi, tất nhiên là muốn thắng.

2.     約束したからには、守らなければいけない。
Đã hứa rồi thì phải giữ lời.

3.     高価なものがこんなに安いからには、何か欠陥があるに違いない。
Đồ đắt giá mà giá rẻ thế này hẳn là có khiếm khuyết gì đây.

4.     自分で選んだ道であるからには、最後までやりぬくつもりだ。
Vì là con đường tự mình chọn, tôi định sẽ thực hiện đến cùng.

5.     日本に来たからは、自分の専門の勉強だけでなく日本の文化も学ぼう。
Vì đã đến Nhật rồi thì không chỉ học về chuyên môn của bản thân mà còn muốn học về văn hoá Nhật nữa.

注意:

[~からには]の後ろには義務、決意、推量、勧め、命令の文が続け。
Đằng sau [からには] tiếp tục với câu nói về nghĩa vụ, quyết ý, suy luận, khuyên bảo, mệnh lệnh.

 

119. ~ことだから

 

意味:

(皆が知っている理由を示す。後ろに推量の文がくる。 )
Trình bày lý do mà mọi người đều biết, theo sau là câu suy luận.

接続:

[名-の]+ことだから

用例:

1.     子供のことだから、少しぐらいいたずらをしても仕方がないです。
Vì là trẻ con nên có nghịch một tí cũng không có cách nào.

2.     あなたのことだからきっといい論文が書けると思います。
Anh thì em nghĩ chắc chắn sẽ viết được một luận văn tốt.

3.     心の優しい林さんのことだから、喜んでボランティアに参加してくれるでしょう。
Vì là anh Hayashi người có trái tim nhân hậu nên là anh ấy sẽ rất vui tham gia vào công việc tình nguyện.

 

120. ~だけ/~だけあって/~だけに/~だけの

 

意味: (A)

~にふさわしく ( [~だけ][~だけあって][~だけに][~だけの]が使われる。 )
Phù hợp với, quả đúng là, đúng là….có khác

接続:

[動・い形・な形・名]の名詞修飾型+だけ (ただし[名-の]の[の]はつかない。 )

用例:

1.     この仕事は努力しただけ成果が現れるので、やりがいがある。
Công việc này có thành quả thể hiện ra phù hợp với những nỗ lực bỏ ra nên tôi thấy rất có ý nghĩa.

2.     この大学は歴史が長いだけあって伝統がある。
Trường Đại học này có bề dày truyền thống tương xứng với chiều dài lịch sử.

3.     彼女はアメリカに留学しただけに英語がうまいね。
Quả đúng là đã từng du học ở Mỹ , cô ấy rất giỏi tiếng Anh.

4.     林さんはセールスマンだけに話が上手だ。
Quả đúng là Salesman, anh Hayashi nói chuyện rất hay.

5.     さすがに最高級と言われるワインだけのことはある。味も香りもすばらしい。
Đúng là loại vang được mệnh danh là cao cấp nhất. Cả hương và vị đều rất tuyệt vời.

意味: (B)

~だからいっそう ( [~だけに]が使われる。 )
Chính vì là…nên càng…

接続:

[動・い形・な形・名]の名詞修飾型+だけ (ただし[名-の]の[の]はつかない。 )

用例:

1.     今日の試合は優勝がかかっているだけに大勢のファンが詰めかけ熱烈な応援をしていた。
Trận đấu lần này chính vì là quyết định xem đội nào sẽ vô địch nên lượng người hâm mộ tập trung để cổ vũ càng đông đảo và cuồng nhiệt.

2.     昨年はみかんが不作で、値段が高かっただけに今年の豊作がうれしい。
Chính vì năm ngoái mất mùa quýt, giá cao nên năm nay được mùa tôi lại càng vui.

意味: (C)

~の限度まですべて ( [~だけ][~だけの]が使われる。 )
Tất cả cho đến giới hạn…

接続:

[動・い形・な形]の名詞修飾型+だけ

用例:

1.     考えるだけ考えたが結論は出なかった。
Tôi đã nghĩ hết nước có thể nhưng cũng không ra được kết luận.

2.     欲しいだけ本が買えたらどんなにいいだろう。
Giá mà tôi có thể mua tất cả sách mình mong muốn thì tốt biết mấy.

3.     普段は忙しくて寝る時間も十分ないので、休みの日は好きなだけ寝ています。
Ngày thường tôi rất bận rộn đến thời gian ngủ cũng không đủ, cho nên ngày nghỉ tôi ngủ bao nhiêu tùy thích.

4.     目標を達成するためには、できるだけの努力をするつもりです。
Để đạt được mục tiêu, tôi sẽ nỗ lực hết khả năng có thể.

Tiếng Nhật 360

Tiếng Nhật 360 - Luyện thi tiếng nhật

Find the latest bookmaker offers available across all uk gambling sites - Bets.Zone - Betting Zone Use our complete list of trusted and reputable operators to see at a glance the best casino, poker, sport and bingo bonuses available online.