91. ~ついでに

 

意味:

(あることをする時にその機械を利用してもう一つのこともすることを表す。)

Nhân tiện; tiện thể (Lúc làm việc gì đó, lợi dụng cơ hội đó làm một việc khác)

接続:

[動-辞書形/た形]

[名-の]+ついでに

用例:

1.       銀行へ行くついでにこの手紙を出してくれませんか。

Tiện thể đến ngân hàng anh gửi cho em lá thư này được không ạ?

2.       デパートへ買い物に行ったついでに、着物の展示会を見て来た。

Tiện thể đi siêu thị mua đồ, tôi đã đến xem triển lãm kimono.

3.       買い物のついでに本屋に寄った。

Tiện thể đi mua sắm, tôi đã ghé vào hiệu sách.

 

92. ~というと/~といえば

 

意味: (A)

(その話題に関係する代表的なものを取り上げる時に使う。)

Lấy lên một ví dụ làm đại diện liên quan đến chủ đề ~.

接続:

[名]+というと

用例:

1.       スポーツの祭典というと、まずオリンピックですね。

Nói về ngày hội thể thao thì trước hết phải là Olympic nhỉ?

2.       古典芸能といえば、何といっても歌舞伎でしょう。

Về nghệ thuật cổ điển, nói gì thì nói phải là Kabuki.

意味: (B)

(ある話題から思い出したこと、連想したことを取りあげる時に使う。)

Từ một chủ đề nhớ ra, liên tưởng đến ~

接続:

[動・い形・な形・名]の普通形+といえば(ただし[名]の[だ]はつかない。)

用例:

1.       昨日、ジョンさんに会いましたよ。そうですか。ジョンさんといえばA 社に就職が決まったそうですね。

Hôm qua, tớ gặp anh John đấy, Thế à, anh John à, hình như đã được nhận vào làm ở công ty A.

2.       イタリアといえば、パスポートを落として困ったことを思い出します。

Nói về Italia, lại nhớ cái lần khốn khổ vì mất hộ chiếu.

3.       最近水道の水がまずいですね。水がまずいといえば、最近いい浄水器が出たそうですよ。

Gần đây nước máy chán nhỉ. Nước chán à, gần đây mới có loại máy lọc hay lắm đấy.

 

93. ~といったら

 

意味:

(感嘆・驚き・期待はずれの感情(プラス、マイナスの両方)を表す。)

Nói về cảm xúc thán phục, ngạc nhiên, ngoài mong đợi (cả tiêu cực và tích cực)

接続:

[名]+といったら

用例:

1.       息子の部屋の汚いことといったら、ひどいものです。

Về độ bẩn của phòng con giai tôi thì rất kinh khủng.

2.       その景色の美しさといったら、口で言い表せないほどです。

Nói về cái đẹp của cảnh sắc ở đấy thì chả lời nào tả được.

 

94. ~というより

 

意味:

(~だが、それよりむしろ~と言ったほうが適切だと言い直す時に使う。)

Là ~ , nhưng cái nói đằng sau mới là thích đáng hơn.

接続:

[動・い形・な形・名]の普通形+というより(ただし[な形]と[名]は[だ]がつかないことが多い。)

用例:

1.       彼の言い方は勧めているというより、強制しているようだ。

Cách nói của anh ta có vẻ là đang thuyết phục nhưng thực ra là đang cưỡng ép mọi người.

2.       冷房がききすぎて、涼しいというより寒い。

Điều hoà bật mạnh quá, lạnh chứ không phải mát nữa.

3.       あの人はきれいというより上品だ。

Người kia nói là quý phái thì đúng hơn là đẹp.

4.       あの人は学者というよりタレントだ。

Bảo ông kia là học giả, nhưng phải gọi là ngôi sao truyền hình mới đúng.

95. ~ば~ほど

意味:

(一方の程度が高くなると、もう一方の程度も高くなる。)

Càng ~ càng ~ . Mặt này có mức độ cao lên, thêm một mặt khác cũng có mức độ cao lên.

接続:

[動-ば]+[動-辞書形]

[い形-ければ]+[い形-い]

[な形-なら/であれば]+[な形-な/である]+ほど

[名-なら/であれば]+[名-である]

用例:

1.       練習すればするほど上手になります。

Càng luyện tập thì càng giỏi.

2.       給料は高ければ高いほどいいですね。

Lương càng cao càng tốt.

3.       歯の治療は早ければ早いほどいい。

Chữa răng thì càng nhanh càng tốt.

4.       家庭の電気製品は操作が簡単なら簡単なほどいい。

Đồ điện trong gia đình thì sử dụng càng đơn giản càng tốt.

5.       有名人であればあるほどストレスも大きいのではないだろうか。

Chả phải càng nổi tiếng thì sức ép càng nhiều sao.

 

96. ~ほど

 

意味:

(一方の程度が変わると、一緒に他方の程度も変化する。)

Mặt này có mức độ thay đổi, cùng lúc một mặt khác cũng thay đổi mức độ.

接続:

[動-辞書形]

[い形-い]

[な形-な]

[名]+ほど

用例:

1.       相撲では、太っているほど有利だ。

Sumo thì càng béo càng có lợi.

2.       値段が高いほど品物がいいとは限らない。

Không hẳn cứ giá cao thì hàng tốt đâu.

3.       推理小説は複雑なほど面白い。

Tiểu thuyết trinh thám thì càng phức tạp càng hấp dẫn.

4.       頭がいい人ほど自慢しない。

Người càng thông minh càng không tự mãn.

 

97. ~かのようだ/~かのような/~かのように

 

意味:

実際にはそうではないが、~のようだ

Thực tế thì không phải vậy nhưng có vẻ như là ~

接続:

[動・い形・な形・名]の普通形+かのようだ(ただし、[な形-だ][名-だ]は[な形-である][名-である]となるが、[である]がない場合もある。)

用例:

1.       激しい雨と風は、まるで台風が来たかのようだ。

Gió mưa dữ dội quá, như là bão về thật ấy.

2.       彼はそのことについては、何も知らないかのような顔をしている。

Anh ta với vấn đề này thì ngoài mặt tỏ ra như là chả biết cái gì.

3.       不動産屋は、その土地が交通の便がいいかのように宣伝していた。

Văn phòng bất động sản thì tuyên truyền như là giao thông ở khu vực đó thì tiện lắm.

4.       1か月ぶりに会った彼は、病気だったかのようにやつれていた。

Sau một tháng không gặp mà anh ta tiều tuỵ như là vừa ốm dậy.

5.       彼は自分の考えが絶対であるかのように主張して譲らない。

Anh ta thì chả nhường ai cả, khư khư với cách nghĩ của mình là tuyệt đối.

 

98. ~つつある

 

意味:

(だんだん)+ている

Dần dần đang

接続:

[動-ます形]+つつある

用例:

1.       景気は徐々に回復しつつある。

Tình hình đang từ từ được khôi phục.

2.       問題は改善されつつあるが、時間がかかりそうだ。

Vấn đề đang được cải thiện đấy, nhưng có vẻ còn mất thời gian.

3.       事件の真相は明らかになりつつある。

Chân tướng của sự việc đang dần trở nên rõ ràng.

4.       失われつつある伝統文化を守ろうと努力している人もいる。

Vẫn có những người đang nỗ lực để bảo vệ văn hoá truyền thống đang dần mai một.

注意:

主に書き言葉で使われる。

Chủ yếu dùng trong văn viết.

 

99. ~てたまらない/~てしようがない

 

意味:

非常に~(前に感情・感覚を表す言葉がきて、それを押さえられない様子を表す。)

Không thể kìm nén được.

接続:

[動-て形]

[い形-くて]

[な形-で]+たまらない

用例:

1.       頭痛がしてたまらないので、近くの病院に行った。

Do đau đầu không chịu được tôi đã phải đi bệnh viện gần nhà.

2.       家族からの手紙を読んでいたら、声が聞きたくてたまらなくなった。

Lúc đang đọc thư nhà, thèm nghe tiếng nói ở nhà thế.

3.       大学に合格して、うれしくてたまらない。

Đỗ đại học, không thể kìm được sung sướng.

4.       買ったばかりの時計をなくしてしまって、残念でたまらない。

Cái đồng hồ vừa mới mua lại bị mất, tiếc ơi là tiếc.

5.       ビデオカメラが欲しくてしようがない。

Thèm một cái máy quay phim quá cơ.

6.       窓を開けると、電車の声がうるさくてしようがない。

Khi mở cửa sổ ra, không thể chịu nổi tiếng ồn của tàu điện.

注意:

主語は一人称に限る。

Giới hạn chủ ngữ là ngôi thứ nhất.

 

100. ~てならない

 

意味:

非常に~(ある気持ちが自然に強くなってくる状態を表す。)

~ một cách phi thường (Chỉ cảm xúc mạnh lên một cách tự nhiên)

接続:

[動-て形]

[い形-くて]

[な形-て]+ならない

用例:

1.       交通事故で両親を亡くした子供がかわいそうに思えてならない。

Không thể kìm lòng trước những đứa trẻ mất bố mẹ do tai nạn giao thông.

2.       国の家族のことが思い出されてならない。

Không thể kìm được nỗi nhớ gia đình ở trong nước.

3.       久しぶりに国の友達に会うのでうれしくてならない。

Tôi không thể kìm được sung sướng khi đã lâu mới gặp được người bạn trong nước.

4.       母の病気が心配でならない。

Bệnh tình của mẹ không thể không lo lắng được.

Tiếng Nhật 360

Tiếng Nhật 360 - Luyện thi tiếng nhật

Find the latest bookmaker offers available across all uk gambling sites - Bets.Zone - Betting Zone Use our complete list of trusted and reputable operators to see at a glance the best casino, poker, sport and bingo bonuses available online.