文法

意味

用例

1

AあってのB

Chính vì có A nên mới có B

どんなに有名でも、お客様あってのお店です。
Cho dù nổi tiếng đến mấy, có khách hàng mới có nhà hàng.

2

Aいかんで

Aいかんだ

Aいかんによらず

1.Tuỳ theo A như thế nào mà B.

2.Không liên quan, dù A có thế nào B

検査の結果いかんでは、手術するかもしれない。
Tuỳ theo kết quả kiểm tra mà có thể phải phẫu thuật.

3

A(意向形)がと B  A(意向形) Aまいが

A(意向形) Aまいと B

1. Cho dù A, thì B.

2.Cho dù A, hay không A, B

彼が困ろうが、私には関係がない。

Dù anh ta khốn khổ thế nào, tôi chẳng liên quan gì.

4

A(意向形)にも A(可能形)ない

Có lý do nào đó, muốn làm A cũng không được.

宿題が多すぎて、遊ぼうにも遊べない。
Bài tập nhiều quá, muốn đi chơi cũng chẳng đi được.

5

A限りだ

A là tối đa, cao nhất

たったひとりの肉親だった姉を亡くして、さびしい限りです。
Mất đi chị gái ruột duy nhất, thật không gì đau đớn thế.

6

A()が最後 B

Giả sử A xảy ra, sẽ có kết quả (xấu) B

彼がスビーチを始めたが最後、長々と話が続いて終わらない。 
Ông ta mà bắt đầu phát biểu thì thôi rồi, cứ tiếp tục dài dòng không kết thúc.

7

Aかたがた B

Tiện làm việc A, làm việc B

1.     散歩かたがた、買い物をする。
Tiện đi dạo, mua sắm luôn.

8

Aかたわら B

Trong khi làm A, làm B

彼は勉学のかたわら、アルバイトをしている。
Anh ấy vừa đi học, vừa làm thêm

9

Aがてら B

Vừa làm A, tiện thể làm B

お墓参りがてら、ドライブに行った。 
Tiện đường đi thăm mộ, lái xe đi chơi luôn.

10

Aが早いか B

Ngay sau A, B xảy ra.

玄関の戸を開けるが早いか、犬はかけ出して行った。 
Vừa mở cửa vào nhà ra là cún con chạy ngay ra ngoài

11

Aからある

Trên, hơn A.

10キロからある巨大なかぼちゃが実った。 
Quả bí ngô to trên 10 cân đang chín.

12

Aきらいがある

Có khuynh hướng (xấu) A.

うちの子は偏食のきらいがある。 
Con tôi có hiện tượng là ăn uống không cân đối.

13

A極まる

A 極まりない

A một cách bất thường

彼のしたことは、卑劣極まる。 
Những việc anh ta làm cực kỳ bỉ ổi.

14

Aごとき

Aごとく B

Như A, B

君ごとき、若造に何ができる。 
Như em, đối với trẻ em thì làm được gì

15

Aこととて B

Do A nên B

10年ぶりのこととて、すぐにはわからなかった。 
Vì đã 10 năm trời nên là ngay lập tức thì không hiểu

16

Aことなしに B

Không có A, B

.     日曜日も休むことなしに働いた。 
Làm việc không cả nghỉ Chủ Nhật

17

A始末だ結局

Đã thành ra kết quả xấu A

事業を始めたが失敗して借金だけが残る始末だった。 
Khởi nghiệp thất bại, kết cục chỉ còn lại toàn những khoản nợ.

18

Aずくめ

Hoàn toàn, toàn bộ, tuyệt đối là A

結構ずくめのお持て成しだった。 
Chúng tôi đã được tiếp đãi trọng thể

19

Aずにはおかない

Thế nào cũng, nhất định là A

神は罪を犯したものには罰を与えずにはおかない。 
Các vị thần nhất định sẽ trừng phạt những kẻ gây tội ác

20

Aずにはすまない

Phải A mới được

私が悪かったのだから、あやまらずにはすまないと思う。 
Vì tôi đã không tốt nên không xin lỗi không được

21

Aすら/ですら B

Đến cả A

子どもですらできる問題です。 
Đây là bài tập mà trẻ con cũng làm được

22

Aそばから B

Xong A là B ngay.

彼は私が教えるそばから、忘れそしまう。 
Anh ta tôi vừa dạy xong đã quên mất ngay

23

ただ Aのみ

ただ Aのみならず

Chỉ là A

Không chỉ là A

あの会社は、ただ学歴のみを評価する。 
Công ty đó thì chỉ có đánh giá qua bằng cấp

24

Aたところで B

Dù A, nhưng B

急いで行ったところで、もう間に合わない。 
Nếu có đi gấp cũng chẳng kịp.

25

Aだに B

Nhấn mạnh chỉ A thôi đã B

彼のことは、もうすっかり忘れた。夢にだに見ない。 
Anh ta thì tôi quên sạch rồi, trong mơ còn chả thấy

26

Aたりとも

Lấy một ví dụ nhỏ nhất để phủ định hoàn toàn. Dù nếu A thì…

入試まであと 3日。1秒たりとも無駄にはできない。 
Kỳ thi vào trường chỉ còn có 3 ngày. Không được lãng phí dù chỉ 1 giây

27

Aたるもの()B

Đã là A thì đương nhiên B

医者たる者は、患者の秘密を守るべきだ。 
Đã là thầy thuốc thì phải giữ bí mật của bệnh nhân

28

 B

1.Hai người ~ tranh giành lẫn nhau

2. Làm A, làm B (ngược nhau)

ゴール目前でトップを争い、抜きつ抜かれつの激しいレースになった。 
Cuộc chiến giành ngôi đầu ngay trước đích đến trở thành cuộc đấu giành giật kịch liệt

29

Aっぱなし

Cứ tiếp tục nguyên trạng A…

彼の悪いところはいつも新聞を読みっぱなしにして片づけないところだ。 
Anh ta có tính xấu là đọc báo xong cứ để đấy, chả xếp gọn vào.

30

Aであれ

Aであれ Bであれ

1.Dù là A

2.Dù là A, dù là B

お金持ちであれ悩みはある。 
Dù là người giàu cũng có những nỗi niềm băn khoăn.

31

Aてからというもの B

Do A mà thành ra B (trạng thái khác).

祖母が死んでからというもの、祖父はお酒ばかり飲んでいる。 
Từ hồi bà mất, ông suốt ngày uống rượu

32

Aでなくてなん()だろう

Không phải A thì là cái gì

彼女に対する気持ちが、愛でなくて何だろう。 
Tình cảm với cô ấy, không phải tình yêu thì là gì nhỉ

33

AではあるまいしB

Vì không phải là A nên đương nhiên B

赤ちゃんではあるまいし、自分のことは自分でしなさい 
Không phải em bé, tự làm việc của mình đi

34

Aてやまない

Thành tâm và luôn cầu chúc, mong ước

事業の成功を祈ってやまない。 
Luôn cầu chúc sự nghiệp thành công

35

ABと相まって,C

Kết hợp A và B thành ra kết quả C tốt hơn

昨日は日曜だったので、好天と相まって人出が多かった。 
Hôm qua là Chủ Nhật, thêm nữa thời tiết lại đẹp, nên người có mặt rất đông.

36

Aとあって B

AとあればB

1.Vì A, nên B. Vì có lí do là A, nên B.

2. Nếu là A, thì B.

社長の命令とあっては、聞かないわけにはいかない。 
Nếu là mệnh lệnh của ngài chủ tịch, không nghe không được

37

Aといい Bといい

A cũng, B cũng.

そのレストランは料理といいサービスといい申し分なかった。 
Nhà hàng đó đồ ăn ngon, dịch vụ cũng tốt, thật hoàn hảo

38

Aというところだ

Aといったところだ

Đại khái cỡ A

最近はどんなアルバイトでも時給 750円というところだ。 
Gần đây việc làm thêm nào thì lương theo giờ cũng chỉ tầm 750Yen

39

Aといえども B

Tuy A, nhưng B.

犯罪者といえども、私たちと同じ人間だ。

Dù là tội phạm cũng là con người như chúng ta

40

Aといったらない

といったらありはしない

Cực kỳ A

彼は不潔だといったらありゃしない。風呂は 1か月に 1回だそうだ。 
Anh ta thật là ở bẩn. Nghe đâu cả tháng mới tắm một lần

41

Aと思いきや B

Đã nghĩ là A, nhưng lại thành ra B, khác hẳn.

田中先生が作るテストだから難しいと思いきや、案外やさしかった。 
Vì là thầy Tanaka ra đề nên đoán chắc là sẽ khó rồi, thế mà lại dễ ngoài dự đoán.

42

Aときたら B

Nói về A thì B.

最近の若者ときたら、礼儀も知らない。 
Giới trẻ gần đây thì lễ nghi cũng không biết

43

Aところを B

Trong tình huống A, thì B.

つまみ食いしているところを母に見つかってしまった。 
Đang nhót đồ nhắm thì bị mẹ nhìn thấy.

44

Aとしたところで B

Aとしたって B

Aにしたところで B

Aにしたって B

Cho dù là, với tư cách là A thì B

彼女にしたところで、家事だけに専念するのは退屈だった。 
Dù là với cô ấy, chỉ chuyên vào việc nhà thôi thì cũng chán.

45

Aとは

Ngạc nhiên, ngoài dự tưởng về A

4月に雪が降るとは、考えもしなかった。 
Tháng tư còn có tuyết rơi, không thể tưởng được

46

Aとはいえ B

Tuy rằng,  thế nhưng

4月になったとはいえ、まだ寒い日もある。 
Tuy là tháng 4 rồi đấy nhưng vẫn còn những ngày lạnh.

47

Aとばかりに B

Cứ như là A, B.

日曜日なのに妻は早く起きうとばかりに、掃除機をかけはじめた。 
Dù là Chủ Nhật nhưng mà cứ như là bắt dậy sớm, vợ tôi bật máy hút bụi.

48

Aともなく

Aともなしに

Thực sự là không có ý, vô tình mà A.

テレビを見るともなしにつけていたら、臨時ニュースが飛びこんできた。 
Tôi không định xem TV nhưng lại bật lên thì bản tin nhanh bật ra.

49

Aともなると

Aともなれば

Nhấn mạnh khi đã ở lập trường như mức A thì nhất định~

東大卒ともなれば、言うことが違う。 
Nếu mà tốt nghiệp đại học Tokyo thì câu nói cũng khác

50

Aないではおかない

Nhất định phải làm A

彼は率直な性格だから、思ったことは口に出さないではおかないよ。 
Anh ta là người trực tính nên là nghĩ gì mà không nói ra miệng không được đâu.

51

Aないではすまない

không làm không được

借りたお金は返さないではすまない。 
Tiền đã vay thì phải trả

52

Aないまでも B

Dù không phải mức A nhưng là mức B.

今日は快晴とはいえないまでも、いい天気だ。 
Không nói được hôm nay trời cực đẹp nhưng mà thời tiết cũng tốt

53

Aないものでもない

Không hẳn là không có A.

一生懸命働けばマイホームが手に入らないものでもない。 
Nếu chuyên cần làm lụng thì sẽ có thể có nhà riêng.

54

Aながらに

Cùng với A

容疑者は涙ながらに、自分の無実を訴えた。 
Kẻ tình nghi nước mắt ngắn dài kêu la mình vô tội.

55

Aながらも B

Dù là A nhưng B. Đối lập.

狭いながらも楽しいわが家。 
Dù là chật hẹp nhưng nhà ta rất vui vẻ

56

Aなくして  B

Aなくしては B

Không làm A, B

  失敗をおそれない勇気なくしては、新しいものを生み出すことはできない。 
Nếu không có dũng khí không sợ thất bại thì không thể sáng tạo ra các thứ mới.

57

Aなしに B

AなしにはB

Không làm A, B

X国はビザなしには、入国できない。 
Nước X thì không có visa không nhập cảnh được

58

Aならでは

Aならではの

Chỉ có ở A

彼ならではのすばらしい作品だった。 
Đó là tác phẩm tuyệt vời chỉ có thể của anh ấy

59

Aなり B

Ngay sau A, B

帰宅するなり、また出かけてしまった。 
Vừa về nhà cái là đã đi ngay mất rồi

60

Aなり Bなり

A cũng tốt, B cũng tốt.

今日は天気がいいから、洗濯するなり、布団を干すなりしたほうがいいですよ。 
Hôm nay trời đẹp, nên giặt đồ hoặc phơi chăn.

61

A なりに B

Đứng ở lập trường A, B

私は私なりに将来のことをまじめに考えているつもりだ。

Tôi định sẽ suy nghĩ nghiêm túc về tương lai theo cách của tôi

62

A にあたらない

    にはあたらない 

Không phải ở mức A

今度の試験が悪かったからといって悲観するにはあたらない。次の試験で頑張ればいいじゃないか。

 Lần thi tới mà có không tốt thì không đáng phải bi quan. Cố gắng kỳ thi năm sau có phải tốt không?

63

Aにあって B

Vì có tình huống, thời điểm, trường hợp A mà B.

忙しい生活にあって、ゆとりを持つことを忘れないでいるのは難しい。 
Cuộc sống bận rộn nên là thật khó để không quên dành chút thời gian nghỉ ngơi.

64

Aに至る

        至るまで

        至って

    至っては

        至っても

Đạt tới A

北部から南部に至る全地域で、テレビが見られるようになった。 
Toàn khu vực từ Bắc đến Nam, khắp nơi đã xem được TV

65

Aにかかわる

Quan hệ, chi phối, ảnh hưởng đến A.

米の収穫は、その年の天候に大きくかかわっている。 
Việc thu hoạch lúa thì phụ thuộc nhiều vào thời tiết của năm đó

66

Aにかたくない

Đơn giản có thể làm A

失業している彼が金に困っていることは察するにかたくない。 
Dễ cảm thấy được sự khốn khổ về tiền bạc của anh ấy khi đang thất nghiệp.

67

Aにして

Nhấn mạnh thời gian, địa điểm, tình trạng A

火事で家は全焼したが幸いにして、家族は全員無事だった。 
Hoả hoạn thiêu rụi cả nhà nhưng vẫn may mắn là mọi người trong nhà vẫn vô sự

68

Aに即して

        即しては

        即しても

        即した

Theo, hợp với A

現実に即して考える。 
Nghĩ phù hợp với thực tế.

69

Aにたえる

        たえない

Rất là A, tồi tệ

彼の論文は読むにたえないものだ。ひどすぎる。 
Luận văn của anh ta thì chịu không đọc được. Quá tồi tệ.

70

Aに足る/足らない

Có thể A

彼は信頼するに足()る人物だ。 
Anh ta là người có thể tin tưởng được

71

Aにひきかえ B

Trái với A

昨年にひきかえ、今年は暖冬だ。 
Trái với năm ngoái, năm nay mùa đông ấm áp

72

Aにもまして B

A cũng ~ đấy nhưng mà, hơn thế, B

12月になり、前にも益して寒くなってきた。 
Tháng 12 rồi, lạnh hơn hẳn trước

73

Aの至り

Chỉ cảm xúc, tâm trạng cực độ. Thật là, cực kỳ… A.

あなたの度重なる親切には感謝の至りです。 
Xin cảm tạ anh đã bao lần luôn chu đáo

74

Aの極み

Vô cùng, cực độ A

最優秀作品に選ばれたことは光栄の極みです。 
Được chọn là sản phẩm ưu tú nhất quả là vinh dự tột độ.

75

Aはおろか B

A là đương nhiên, nhưng B cũng

詐欺にあい、家はおろか土地までとられてしまった。 
Bị lừa đảo, nhà đã đành, đến đất cũng bị lấy mất

76

Aばこそ B

Chính là do A, nên B.

お金があればこそ、留学できるのです。 
Chính là do có tiền nên mới đi du học được

77

Aばそれまでだ

Nếu làm A, thì đến đó là hết

一生懸命にしても試験に落ちてしまえばそれまでだ。 
Dù là học hành chăm chỉ, thi rớt là hết chuyện

78

ひとりAだけでなく

ひとりAのみならず

Không chỉ A

ごみ問題はひとり日本だけでなく世界的な問題だ。 
Vấn đề rác thải không phải chỉ của Nhật Bản mà đó là vấn đề mang tính toàn cầu.

79

Aべからず

    べからざる

Cấm A, không nên làm A.

これより先、危険!入るべからず。 
Phía trước nguy hiểm. Cấm vào

80

Aべく

Để làm A

彼を見舞うべく、病院へ行った。 
Tôi đã đến bệnh viện để thăm anh ấy ốm

81

Aにあるまじき

Không thể nào chấp nhận được A

盗みをするなんて警官にあるまじき行為だ。 
Việc làm như là ăn trộm là hành vi không thể chấp nhận được với một cảnh sát

82

Aまでだ

    までのことだ

Vì có lý do, sự tình là..

近くを通りましたので、お寄りしてみたまでです。 
Vì đã đi đến gần đó rồi nên cũng phải thử ghé qua cái

83

Aまでもない

    までもなく

Chưa tới mức phải, không cần phải.

日本の首都はいうまでもなく、東京です。 
Thủ đô của Nhật thì không cần phải nói, là Tokyo

84

Aまみれ

Mình đầy A

クーラーのない部屋で、汗まみれになって、作業をしている。 
Tôi đang mướt mải mồ hôi làm việc trong phòng không có điều hoà.

85

Aめく

Có vẻ như là A

そんな子どもめいたことは言うな
Đừng nói chuyện trẻ ranh thế

86

もさることながら

A thì đã hẳn nhiên rồi, không chỉ thế B

このレストランの料理は味もさることながら、盛りつけが美しく目も楽しませてくれる。 
Nhà hàng đó thì vị ngon đã đành, bày biện cũng đẹp, dễ bắt mắt nữa.

87

Aものを B

Vậy mà...

言ってくれれば貸してあげたものを。 
Nói thì em cho mượn ngay, vậy mà...

88

A/や否や B

Vừa A xong đã B.

泥棒は、私の顔を見るや否や逃げ出した。 
Kẻ trộm vừa nhìn thấy mặt tôi là đã chạy biến mất

89

Aゆえ

  ゆえに

    ゆえの B

Vì A, nên B.

小さな子どもゆえ、失礼はお許しください。 
Vì là cháu còn nhỏ, điều thất lễ mong được lượng thứ

90

Aをおいて Bない

Ngoài A ra, không có B

この役にぴったりの女優は彼女をおいてほかにいるだろうか。 
Nữ diễn viên hợp với vai này thì ngoài cô ấy ra liệu có ai không nhỉ

91

Aを限りに B

Đến hết, đến cùng.

今日を限りに、会社をやめます。 
Đến hết hôm nay là tôi sẽ bỏ việc

92

Aを皮切りに B

Bắt đầu với A, B. Nhân cơ hội A, mà B.

今度のイタリア出店を皮切りに彼は、ヨーロッパに進出しようとしている。 
Bắt đầu với việc mở cửa hàng ở Italia, anh ta đang muốn tiến sang thị trường châu Âu

93

Aを禁じ得ない

Không thể không

殺人犯に対する憎しみを禁じ得ない。 
Không thể không căm ghét trước kẻ sát nhân

94

Aをもって B

Nhờ có A, B.

あの小説家は名文をもって知られる。 
Tiểu thuyết gia đó được biết đến nhờ tác phẩm nổi tiếng

95

をものともせずに

Mặc cho, bất chấp A, B.

冬山救助隊はひどい吹雪をものともせずに、遭難者の救助のため山に入った。 
Đội cứu trợ bất chấp bão tuyết vẫn lên núi cứu trợ người bị nạn

96

を余儀なくされる

を余儀なくさせる

Buộc phải

雨のため体育祭は中止を余儀なくされた。 
Vì trời mưa nên ngày hội thể dục buộc phải huỷ

97

Aをよそに B

Không liên quan, không nghĩ đến

学生は校則をよそに、スカートの丈を短くしている。 
Học sinh bất chấp nội quy của trường, cứ mặc váy ngắn

98

Aんがため

    んがために

    んがための B

Mang mục đích làm A, B

試合に勝たんがため、日夜練習に励んでいる。 
Để thắng trận chúng tôi đang ngày đêm phấn đấu luyện tập

99

Aんばかりだ

    んばかりに

    んばかりの

Gần như dạng A

今にも雨が降り出さんばかりの空模様になってきた。 
Nhìn bầu trời gần như là đổ mưa đến nơi

 

 

 

Tiếng Nhật 360

Tiếng Nhật 360 - Luyện thi tiếng nhật

Find the latest bookmaker offers available across all uk gambling sites - Bets.Zone - Betting Zone Use our complete list of trusted and reputable operators to see at a glance the best casino, poker, sport and bingo bonuses available online.