81. Aにあるまじき

意味:

Aとしてあるべきではない。 Aとしてあってはならない。 Không thể nào chấp nhận được A. Không được phép làm.

用例:

1.     ビールを飲んで騒ぐなんて高校生にあるまじきことだ。 
Học sinh cấp 3 mà lại uống bia, nói nhặng xị lên thì không thể nào chấp nhận được.

2.     飲酒運転をするとは、教育者にあるまじき行為だ。 
Uống rượu rồi lái xe là hành vi không thể chấp nhận được với nhà giáo.

3.     患者の病状を他人にしゃべるなんて医者にあるまじき行為だ。 
Bác sĩ mà cứ đi nói chuyện với người khác về bệnh trạng của bệnh nhân là hành vi không chấp nhận được.

4.     盗みをするなんて警官にあるまじき行為だ。 
Việc làm như là ăn trộm là hành vi không thể chấp nhận được với một cảnh sát.

注意:

Aは人。

〔連語〕《動詞「あり」の連体形+打消し推量の助動詞「まじ」の連体形。連体詞的に用いる》あってはならない。不都合である。とんでもない。

Dùng sau một danh từ chỉ người, theo sau là một danh từ chỉ sự việc, hành vi, phát ngôn. Dùng để phê phán thái độ, hành vi không thích hợp. Lối nói trang trọng dùng trong văn viết.

 

82. Aまでだ/までのことだ

意味:

Aだけだ、 それ以上ではない。 Vì có lý do, sự tình là..., nên sẽ chọn cách làm là A, ngoài ra không có cách khác. Cách nói biện bạch, bào chữa.

用例:

1.     せっかくここまで登ったが、雪崩のおそれがあるなら、下山するまでのことだ。 
Khó khăn lắm mới leo được lên đây, nhưng mà có nguy cơ bị lở tuyết nên là chỉ có nước xuống núi thôi.

2.     給料が上がらないなら、会社をやめるまでだ。 
Nếu mà lương không được tăng, chỉ có cách là bỏ việc.

3.     近くを通りましたので、お寄りしてみたまでです。 
Vì đã đi đến gần đó rồi nên cũng phải thử ghé qua cái.

4.     雨が降りはじめたが、傘がないのだから、しかたがない。濡れていくまでだ。 
Trời bắt đầu mưa đấy nhưng mà không có ô, chả có cách nào khác. Đành chịu ướt.

注意:

動詞+までだ/までのことだ

83. Aまでもない/までもなく

意味:

Aの必要がない。 Aの必要もなく。 Chưa tới mức phải, không cần phải.

用例:

1.     日本の首都はいうまでもなく、東京です。 
Thủ đô của Nhật thì không cần phải nói, là Tokyo.

2.     試験は全然できなかったから発表を待つまでもなく不合格にきまっている。 
Thi chằng làm được gì cả, không cần chờ thông báo điểm cũng biết là trượt.

3.     陳さんはいうまでもなく中国人です。 
Anh Trần không cần nói cũng biết là người Trung Quốc.

4.     A君は軽傷ですぐ退院するそうだから、みんなでお見舞いに行くまでもないだろう。 
Cậu A bị thương nhẹ, nghe đâu đã ra viện rồi, chắc không đến mức mọi người cần đi thăm đâu.

5.     引っ越しといっても独身で荷物も少しだというから手伝いに行くまでもないだろう。 
Dù nói là chuyển nhà đấy nhưng vì là độc thân nên đồ đạc cũng ít, có lẽ không cần đến giúp đâu.

84. Aまみれ

意味:

Aが一面についてよごれている様子。Mình đầy A. Diễn tả sự dơ bẩn bám đầy bề mặt.

用例:

1.     サッカーの選手は雨の中、泥まみれになってボールを追っている。 
Cầu thủ bóng đá, giữa cơn mưa, mình đầy bùn chạy đuổi theo bóng.

2.     クーラーのない部屋で、汗まみれになって、作業をしている。 
Tôi đang mướt mải mồ hôi làm việc trong phòng không có điều hoà.

3.     先日父は家の蔵から、ほこりまみれの家系図を見つけ出した。 
Hôm trước, từ trong nhà kho của gia đình, bố đã tìm ra cuốn gia phả phủ đầy bụi.

4.     大事故だったらしい。血まみれのオートバイと車が現場に残されていた。 
Hình như vừa có vụ tai nạn lớn. Thấy còn lại trên hiện trường ô tô và xe máy đầy máu.

注意:

名詞+まみれ【塗れ】Giờ hạn một số danh từ như 汗、ほこり、血、泥

85. Aめく

意味:

Aのような/Aのようだ Có vẻ như là A.

用例:

1.     そんな子どもめいたことは言うな! 
Đừng nói chuyện trẻ ranh thế.

2.     日一日と春めいてきて、梅の花も咲き出した。 
Ngày lại ngày, hoa mai nở như mùa xuân đã đến.

3.     まじめに話しているとき、冗談めいたことは言うな。 
Khi nói chuyện nghiêm túc thì đừng nói những chuyện như vui đùa.

4.     夫婦なのに、他人めいたこと言わないでよ。 
Đừng nói chuyện như là giữa người lạ thế, mình là vợ chồng cơ mà.

注意:

「Aめいてくる」の形で「Aらしくなる」の意味にも使われる。

〔接尾〕《動詞五(四)段型活用》名詞、形容詞・形容動詞の語幹、副詞などに付いて動詞を作り、そのような状態になる、それに似たようすを示す意を表す。

 

86. Aもさることながら B

意味:

Aはもちろんだが、そればかりでなく B。A thì đã hẳn nhiên rồi, không chỉ thế B. Thường sử dụng cho những việc được đánh giá là tốt.

用例:

1.     このドラマはストーリーのおもしろさもさることながら、女優 Xの演技で評判となっている。 
Vở kịch này thì hẳn nhiên là cốt truyện hay rồi, lại thêm có diễn xuất của diễn viên X nữa nên là được đánh giá cao.

2.     このレストランの料理は味もさることながら、盛りつけが美しく目も楽しませてくれる。 
Nhà hàng đó thì vị ngon đã đành, bày biện cũng đẹp, dễ bắt mắt nữa.

3.     アイドル歌手の Yは、歌もさることながら、気さくな性格でも人気をとっている。 
Ca sĩ thần tượng Y thì âm nhạc đã đành, lại nhờ tính cách cởi mở nữa nên rất được mến mộ.

4.     タクシーの運転手さんは運転技術もさることながら、お客きまへの応対も丁寧だ。 
Bác lái taxi thì tay lái lụa đã đành, đối với khách hàng lại lịch thiệp nữa.

87. Aものを B

意味:

Aのに B。Vậy mà...

用例:

1.     もう少し頑張ればオリンピックに出られるものを、途中で放棄するなんて。 
Cố gắng một chút nữa là được góp mặt ở Olympic, vậy mà giữa chừng lại bỏ cuộc thì...

2.     もう少し勉強すれば合格できたものを。 
Cố gắng một học hành một chút nữa là đỗ vậy mà,...

3.     言ってくれれば貸してあげたものを。 
Nói thì em cho mượn ngay, vậy mà...

4.     あなたがそのパーティーに出席すると知っていたら、私も出席したものを。 
Biết là anh sẽ có mặt ở bữa tiệc đó, em cũng đi vậy mà...

注意:

Bを省略して言う形では、Aしなくて、残念だという気持ちを表す。

活用語の連体形に付く。愚痴・恨み・不平・不満・反駁などの気持ちを込めて、逆接の確定条件を表す。…のに。…けれども

Giống nghĩ như のに, nhưng được dùng với tâm trạng bất mãn với sự phát sinh những kết quả mình không hài lòng.

 

88. Aや/や否や B

意味:

Aするとすぐ B。 Aするかしないかのうちに B。Vừa A xong đã B. Chưa biết A xong chưa đã B. Cách nói trong văn viết.

用例:

Vừa về nhà, cún con đã chồm ra.

1.     帰宅するや、愛犬が飛びついてきた。

2.     泥棒は、私の顔を見るや否や逃げ出した。 
Kẻ trộm vừa nhìn thấy mặt tôi là đã chạy biến mất.

3.     私に借金をしている山田さんは、私の顔を見るや言いわけを始めた。 
Anh Yamada, người vay tiền tôi, vừa nhìn thấy mặt tôi là đã bắt đầu thanh minh rồi.

4.     ラッシュ時のホームではドアが開くや否や乗客が、どっと電車からなだれ出た。 
Tại sân ga giờ cao điểm, cửa vừa mở ra thì khách đi tàu đã ùn ra như tuyết lở từ tàu điện.

89. Aゆえ/ゆえに/ゆえの B

意味:

Aのため B。 Aだから B。 Vì A, nên B.

用例:

1.     英国と日本は同じ島国であるがゆえに、両国の国民性は似ていると言われている。 
Vì nước Anh và Nhật đều là các quốc đảo, dân tính của hai nước cũng được nói là có giống nhau.

2.     日本は天然資源に乏しいがゆえに、工業原材料を海外からの輸入に依存している。 
Nhật Bản là nước nghèo tài nguyên nên là phụ thuộc vào việc nhập nguyên liệu công nghiệp từ nước ngoài.

3.     Aは Bに等しい。Bは Cに等しい。ゆえに、Aは Cに等しい。(数学) 
A=B, B=C. Do đó A=C. (Số học)

4.     病気ではなく年齢ゆえの眼の衰えと知って安心すると同時に老いを感じてしまった。 
Cùng lúc với việc an tâm khi biết rằng mắt kém không phải do bệnh mà do tuổi cao, lại cảm thấy mình đã già.

5.     彼の新作はその斬新さゆえに攻撃され批判されている。 
Tác phẩm mới của anh ta vì sự phá cách mà đang bị công kích, phê bình.

6.     小さな子どもゆえ、失礼はお許しください。 
Vì là cháu còn nhỏ, điều thất lễ mong được lượng thứ.

90. Aをおいて Bない

意味:

A以外には、Bない。Ngoài A ra, không có B. Không kể...

用例:

1.     相手は彼をおいてほかにはいないと思ったから彼との結婚を決めました。 
Nghĩ rằng hôn phu không thể là ai khác ngoài anh ấy, tôi đã quyết định lấy anh.

2.     彼女を説得できるのは、Aさんをおいてほかに適任者はいない。 
Để thuyết phục được cô ấy thì ngoài anh A ra không có ai là người thích hợp cả.

3.     私の部屋に合うテーブルはこの白くて丸いのをおいてほかにない。 
Hợp với căn phòng của tôi thì chỉ có chiếc bàn tròn màu trắng này.

4.     この役にぴったりの女優は彼女をおいてほかにいるだろうか。 
Nữ diễn viên hợp với vai này thì ngoài cô ấy ra liệu có ai không nhỉ.

注意:

最後の例文で「彼女をおいてほかにいない」ということを実質的に言っている

Câu cuối thực chất là muốn nói ngoài cô ấy ra không có ai (hợp với vai diễn đó).

 

                                                                                                                 Quay lại

Tiếng Nhật 360

Tiếng Nhật 360 - Luyện thi tiếng nhật

Find the latest bookmaker offers available across all uk gambling sites - Bets.Zone - Betting Zone Use our complete list of trusted and reputable operators to see at a glance the best casino, poker, sport and bingo bonuses available online.