71. Aにひきかえ B

意味:

Aと反対に B Trái với A. Mang nhận định chủ quan, A thay đổi lớn. Mặt khác; trong khi đó; ngược lại.

用例:

1.     昨年にひきかえ、今年は暖冬だ。 
Trái với năm ngoái, năm nay mùa đông ấm áp.

2.     何事にも娘に甘い父にひきかえ、母は厳しい。 
Trong mọi việc, trái với bố chiều con gái thì mẹ lại rất nghiêm khắc.

3.     無口な兄にひきかえ、弟は社交家だ。 
Trái với ông anh it nói, thằng em là người rất dễ gần.

4.     田舎で見た夜空の星の数の多さは感動的だった。それにひきかえこの都会の夜空の星の少なさは……。 
Thật nhiều cảm xúc với bầu trời đêm đầy sao ở quê. Trong khi đó, trời đêm thành phố này, chả thấy mấy sao…

注意:

【引き換え】

 

72. Aにもまして B

意味:

A以上に B. A cũng ~ đấy nhưng mà, hơn thế, B.

用例:

1.     12月になり、前にも益して寒くなってきた。 
Tháng 12 rồi, lạnh hơn hẳn trước.

2.     入試まであと 2週間。以前にもまして眠れない日が続いている。 
Còn hai tuần nữa là thi. Những ngày không ngủ tiếp tục nhiều hơn trước.

3.     猛暑と言われた去年にもまして、今年の夏は暑い。 
Còn hơn cả năm ngoái đã được gọi là nóng khốc liệt, năm nay còn nóng hơn.

4.     前回にもまして、今回のテストは難しかった。 
Kỳ thi lần này còn khó hơn cả lần trước.

73. Aの至り

意味:

最高に、A(感情・気持ち)だ . Chỉ cảm xúc, tâm trạng cực độ. Thật là, cực kỳ… A.

用例:

1.     こんなに親切にしていただき恐縮の至りです。 
Nhận được sự chu đáo thế này quả là tôi thực sự không dám.

2.     ノーベル賞をいただき光栄の至りです。 
Thật là quang vinh khi nhận được giải Nobel.

3.     あなたの度重なる親切には感謝の至りです。 
Xin cảm tạ anh đã bao lần luôn chu đáo.

4.     先生におほめいただき、光栄の至りと感激しております。 
Em thực sự cảm kích sự vinh dự khi được thầy khen.

5.     若気の至りとはいえ、失敗を重ね、恥ずかしいです。 (若気の至り:若い人の無分別な気持ちが行き着く結果を表す慣用表現) 
Nói là tuổi trẻ bồng bột đấy nhưng mà thất bại chất chồng, thật đáng xấu hổ.

74. Aの極み

意味:

Aが極限まで達している。 もっとも Aだ。

Vô cùng, cực độ A. Thể hiện sự cảm khích của người nói. Sự cực hạn; bước đường cùng; sự bất hạnh tột độ; tận cùng; tột độ; tột cùng

用例:

1.     自殺して親より先にあの世に行くなんて、親不孝の極みだ。 
Tự sát, đi sang bên kia thế giới trước bố mẹ, thực sự là bất hiếu.

2.     最優秀作品に選ばれたことは光栄の極みです。 
Được chọn là sản phẩm ưu tú nhất quả là vinh dự tột độ.

3.     金メダルこそスポーツ選手にとって栄光の極みだ。 
Chính huy chương vàng là tột đỉnh vinh quang đối với một vận động viên thể thao.

 

75. Aはおろか B

意味:

Aはいうまでもなく B(も) A là đương nhiên, nhưng B cũng

用例:

1.     詐欺にあい、家はおろか土地までとられてしまった。 
Bị lừa đảo, nhà đã đành, đến đất cũng bị lấy mất.

2.     事故でけがをして、走ることはおろか歩くこともできない。

Bị thương trong tai nạn, chạy thì đã đành là chịu rồi, đi bộ cũng không nổi.

3.     彼は震災で家はおろか、家族まで失った。 
Vì thảm hoạ động đất, không chỉ nhà cửa, anh ta còn mất cả gia đình.

4.     車で 1時間走っても、その砂漠地帯には木はおろか草一本生えていなかった。 
Chạy xe cả tiếng đồng hồ mà ở vùng sa mạc đó cây cối thì đã đành, cỏ một ngọn cũng không thấy mọc.

76. Aばこそ B

意味:

Aからこそ B。Chính là do A, nên B.

用例:

1.     お金があればこそ、留学できるのです。 
Chính là do có tiền nên mới đi du học được.

2.     あなたのことを思えばこそ、忠告しているのです。 
Chính vì nghĩ đến anh nên tôi mới khuyên như thế.

3.     親は子どものことを思えばこそ、しかるのだ。 
Chính vì nghĩ về con cái mà bố mẹ mới trách mắng.

4.     厳しくしつけるのは子どもを愛すればこそだ。 
Nghiêm khắc chính là do yêu thương con. 

注意:

活用語の仮定形(文語では已然形)に付く。あとの説明を成立させるのに十分な理由を、前に提示する意を表す。

Dùng dạng sau dạng giả định. Nêu trước lý do đủ cho việc nói đằng sau. A thường chỉ trạng thái. Cách nói nhấn mạnh lý do tích cực cho tư thế, thái độ của người nói.

77. Aばそれまでだ

意味:

Aしたら、それで終わりだ。 Aしたら何もない。Nếu làm A, thì đến đó là hết. Nếu làm A thì không còn gì nữa. Là hết, là coi như xong.

用例:

1.     一生懸命にしても試験に落ちてしまえばそれまでだ。 
Dù là học hành chăm chỉ, thi rớt là hết chuyện.

2.     いくら注意しても本人にそれを聞く気がなければそれまでだ。 
Dù có chú ý đến mấy mà người đó không chịu nghe thì cũng đến chịu.

3.     お金をたくさん持っていても、死んでしまえばそれまでだ。 
Dù có nhiều tiền đến mấy, chết là hết.

4.     いくら性能がよい機械でも使いこなせなければそれまでだ。 
Máy móc có tính năng hay đến mấy mà không sử dụng thành thạo được thì cũng đến thế cả. (vô ích, lãng phí)

78. ひとり Aだけでなく/ひとりAのみならず

意味:

Aばかりでなく Không chỉ A,... Cách nói đặc biệt trong văn viết.

用例:

1.     日米貿易摩擦はひとり両国のみならずほかの国にも大きな影響を与えている。 
Xung đột thương mại giữa Nhật và Mỹ không chỉ là việc của hai nước mà còn gây ra ảnh hưởng lớn đến các nước khác.

2.     ごみ問題はひとり日本だけでなく世界的な問題だ。 
Vấn đề rác thải không phải chỉ của Nhật Bản mà đó là vấn đề mang tính toàn cầu.

79. Aべからず/べからざる

意味:

Aしてはいけない。 ② Aすべきではない。Cấm A, không nên làm A. Cách nói cổ thể hiện sự cấm đoán, bây giờ ít dùng.

用例:

1.     これより先、危険!入るべからず。 
Phía trước nguy hiểm. Cấm vào.

2.     ペンキ塗り立て。手を触れるべからず。 
Sơn mới quét. Cấm chạm tay vào.

3.     関係者以外入るべからず。 
Không phận sự miễn vào.

4.     彼の行った不正は許すべからざる不法行為だ。 
Việc làm bất chính của anh ta là hành vi phạm pháp không được tha thứ.

5.     彼は会社にとって必要欠くべからざる人材だ。 
Anh ta là nhân tài không thể thiếu đối với công ty.

注意:

① は禁止事項を表示(掲示)するときなどに使用。

được dùng trong những trường hợp như là khi biểu thị lệnh cấm

 

80. Aべく

意味:

Aするために。 Aしようとして。 Để làm A. Có mục đích nào đó nên làm A. Câu phía sau không chỉ việc nhờ vả, mệnh lệnh, tác động.

用例:

1.     定年退職後、海外に移住すべく今から準備を進めている。 
Từ bây giờ bắt đầu xúc tiến chuẩn bị để ra nước ngoài sống sau khi về hưu.

2.     英国へ留学するべく貯金をしている。 
Tôi đang dành tiền để đi du học Anh.

3.     彼を見舞うべく、病院へ行った。 
Tôi đã đến bệnh viện để thăm anh ấy ốm.

4.     歌手になるべく歌のレッスンに通っている。 
Để trở thành ca sĩ, tôi đang đi học lớp hát.

注意:

【-可く】

1グループ読む→読むべく

グループ食べる→食べるべく

グループ来る→来るべく

する→するべく、すべく

 

                                                                                                                 Quay lại

Tiếng Nhật 360

Tiếng Nhật 360 - Luyện thi tiếng nhật

Find the latest bookmaker offers available across all uk gambling sites - Bets.Zone - Betting Zone Use our complete list of trusted and reputable operators to see at a glance the best casino, poker, sport and bingo bonuses available online.