61. A なりにB 

意味  A としての立場でB。A相応にB

Đứng ở lập trường A, B. Đối ứng với A, B.

用例

①私は私なりに将来のことをまじめに考えているつもりだ。

 Tôi định sẽ suy nghĩ nghiêm túc về tương lai theo cách của tôi.

②どんなに幸せそうに見えても、人にはその人なりに悩みがあるものだ。

Nhìn hạnh phúc thế nào đi nữa thì mỗi người đều có điều phiền não riêng.

③同じ役でも違う俳優が演じると、その俳優なりに個性があっておもしろい。

 Cùng một vai diễn đấy nhưng nếu diễn viên khác nhau thì có sự cá tính ứng với diễn viên đó nên là thú vị.

④若者は若者なりに、大人とは違った価値観で人生を真剣しんけんに考えているのだ。

 Thanh niên thì cũng suy nghĩ nghiêm túc về cuộc sống theo cách của mình, với giá trị quan khác với người lớn. 

* Hay dùng 私なりに, nhưng với người trên thì ít dùng. 

62. A にあたらない/にはあたらない

意味  A するのは見当違いだ。Aする必要はない。Aしなくてもいい。

Không phải ở mức A. Không cần thiết ~. Theo sau hay là các từ chỉ sự ngạc nhiên, cảm phục, khen ngợi, xưng tán.

用例

①年齢差が10 歳違いの夫婦なんて驚くにあたらない。最近では親子ほど年が違う結婚もめずらしくなくなった。

Vợ chồng chênh nhau mười tuổi thì không có gì phải ngạc nhiên. Gần đây đám cưới chênh lệch tuổi tác như bố con cũng không hiếm.

②失敗したからといって落胆らくたんするにはあたりません。最初は誰でもうまくいかないものです。

Chỉ vì đã thất bại mà nản chí thì không đáng. Vì lúc đầu thì ai cũng khó mà làm tốt ngay được.

③へそを出して歩いているからといって非難するにはあたらない。あれも若者たちにすれば、自己を表現する手段なんだから。

 Đi lại ăn mặc hở rốn thì không cần thiết phải phê phán. Vì đó đối với thanh niên có thể là cách thể hiện bản thân.

④今度の試験が悪かったからといって悲観するにはあたらない。次の試験で頑張ればいいじゃないか。

 Lần thi tới mà có không tốt thì không đáng phải bi quan. Cố gắng kỳ thi năm sau có phải tốt không?

注意* 【当たらない】

63. Aにあって B

意味:

Aという状況、時、場合において B。Vì có tình huống, thời điểm, trường hợp A mà B.

用例:

1.     忙しい生活にあって、ゆとりを持つことを忘れないでいるのは難しい。 
Cuộc sống bận rộn nên là thật khó để không quên dành chút thời gian nghỉ ngơi.

2.     どんなに厳しい状況にあっても、彼は笑顔を絶やさない。 
Dù trong hoàn cảnh khắc nghiệt đến thế, anh ấy vẫn không thôi tươi cười.

3.     誰からも援助を得られない中にあって、彼はひとりで頑張っている。 
rong lúc không nhận được sự trợ giúp từ bất cứ ai, anh ấy đang tự mình cố gắng.

4.     仕事がうまくいかない状況にあって、どうしたらいいか、悩んでいる 
Khi công việc không tiến triển thuận lợi, không biết nên làm gì, đau hết cả đầu.

64. Aに至る/至るまで/至って/至っては/至っても

意味:

①Aまで。 ②A (極限状態) になって Đạt tới A. Thành ra trạng thái cực hạn A. Sau nhiều thứ tiếp diễn, cuối cùng đã thành A.

用例:

1.     登山口から頂上に至る道は、よく整備されていて、歩きやすかった。 
Đường từ cửa lên núi đến đỉnh thì đi bộ dễ dàng do đã được chuẩn bị tốt.

2.     北部から南部に至る全地域で、テレビが見られるようになった。 
Toàn khu vực từ Bắc đến Nam, khắp nơi đã xem được TV.

3.     死亡事故が発生するに至って、やっと信号機が設置された。 
Đến mức xảy ra tai nạn chết người, cuối cùng đèn tín hiệu mới được lắp.

4.     癌が全身に転移するに至っては、手術のしようがなかった。 
Ung thư đã đến mức di chuyển khắp người rồi thì muốn phẫu thuật cũng không được.

65. Aにかかわる

意味:

Aに関係する/を左右する/に影響する。Quan hệ, chi phối, ảnh hưởng đến A.

用例:

1.     あなたの将来にかかわることだから、進路についてはよく考えるべきだ。 
Vì là việc có liên quan đến tương lai của anh nên là hãy nghĩ kỹ về con đường đi.

2.     医者や看護婦など医療にかかわる人たちには日曜も祝日もない。 
Những người liên quan đến điều trị như bác sĩ, y tá thì ngày CN hay ngày lễ cũng không có.

3.     命にかかわる病気ではありませんから安心してください。 
Vì không phải là bệnh liên quan đến sinh mệnh nên là cứ yên tâm.

4.     彼は福祉にかかわる仕事をしている。 
Anh ấy đang làm các công việc liên quan đến phúc lợi.

5.     米の収穫は、その年の天候に大きくかかわっている。 
Việc thu hoạch lúa thì phụ thuộc nhiều vào thời tiết của năm đó.

66. Aにかたくない

意味:

簡単に Aできる。 Đơn giản có thể làm A (nhìn nhận từ tình trạng).

用例:

1.     失業している彼が金に困っていることは察するにかたくない。 
Dễ cảm thấy được sự khốn khổ về tiền bạc của anh ấy khi đang thất nghiệp.

2.     彼女が母親に死なれて、気を落としているだろうことは、想像するにかたくない。 
Không khó để tưởng tượng cô ấy có lẽ đang suy sụp sau khi mẹ mất.

3.     テレビを見て育った子どもたちがテレビゲームに熱中するのは想像にかたくない。 
Có thể dễ tưởng tượng việc bọn trẻ đam mê chơi điện tử TV khi chúng lớn lên đã tiếp xúc TV mỗi ngày.

4.     田舎に住んでいる人が都会に憧れる心情は理解にかたくない。 
Dễ lý giải được mong muốn đến vùng đô hội của người sống ở quê.

注意:

「想像(する)」「理解(する)」などとともに用いられる。書き言葉的。

Dùng trong văn viết, hay dùng với “想像(する)”, “理解(する)”

67. Aにして

意味:

A(時間、場所、状況)の強調。 ②A でもできないのだから、それより程度の低いものは当然できない。

Nhấn mạnh thời gian, địa điểm, tình trạng A/ Đến A còn không làm được, những thứ ở mức cao hơn đương nhiên là không.

用例:

1.     火事で家は全焼したが幸いにして、家族は全員無事だった。 
Hoả hoạn thiêu rụi cả nhà nhưng vẫn may mắn là mọi người trong nhà vẫn vô sự.

2.     今にして思えば、彼女には少し変なところがあった。 
Bây giờ ngẫm nghĩ mới thấy, cô ta có gì đó hơi hâm hâm.

3.     彼は 3歳にして、ひらがなが全部読めるようになった。 
Cậu ấy mới 3 tuổi mà đã đọc được hết Hiragana.

4.     クラスで一番成績のよい彼にして答えられない問題が私に答えられるわけがない。 
Câu hỏi mà đến bạn ấy giỏi nhất lớp còn chịu thì tôi không có lý gì lại trả lời được.

5.     先生にして解けない問題なのだから、私ができるわけがない。 
Vì là câu hỏi mà thầy còn không giải được nên là tôi chẳng có lý nào tôi lại làm được

68. Aに即して/即しては/即しても/即した

意味:

Aに合わせて、合って、合った。Theo, hợp với A.

用例:

1.     現実に即して考える。 
Nghĩ phù hợp với thực tế.

2.     政府には、実情に即した対応をしてもらいたい。 
Mong muốn chính phủ có các biện pháp tuỳ theo thực tế.

3.     事実に即して、討論しよう。 
Hãy tranh luận theo sự thật.

4.     規定に則しても、君のほうが間違っている。 
Theo quy định thì cậu nhầm rồi.

注意:

最後の例文のように基準に従う意味の場合は「則」を用いる。

Khi dùng như câu cuối với nghĩa là theo một quy định, tiêu chuẩn nào đó thì dùng chữ Hán “則”

69. Aにたえる/たえない

意味:

① Aする価値がある/ない。

②とても Aだ。

Việc làm A có/không có giá trị./ Rất là A.

Có cảm giác bức bách tâm lý, chán ghét, không thể chịu đựng được A.

用例:

1.     彼の論文は読むにたえないものだ。ひどすぎる。 
Luận văn của anh ta thì chịu không đọc được. Quá tồi tệ.

2.     彼のスピーチは聞くにたえないものだった。 
Bài phát biểu của ông ấy không thể chịu đựng nghe được.

3.     いじめを苦にした田中君の死は両親にとっては悲しみにたえないものだった。 
Cái chết của cậu Tanaka, người luôn khổ sở vì bị bắt nạt, đối với bố mẹ anh ta quả là một nỗi buồn không thể chịu đựng nổi.

4.     大臣が誤解を招くような発言をしたことは、まことに遺憾にたえません。 
Bộ trưởng phát ngôn gây hiểu nhầm quả thật là việc đáng tiếc.

5.     あの人の言葉づかいは乱暴で聞くにたえない。 
Người kia ăn nói xấc xược, không thể nghe được.

注意:

②は「A(名詞)+にたえない」の形。

あまりにひどくて、~できないというときにも使われる。(最後の例文)

 

70. Aに足る/足らない

意味:

Aだけの価値が十分ある/ない。Có thể A. Giá trị của A đủ/không đủ.

用例:

1.     彼は信頼するに足(た)る人物だ。 
Anh ta là người có thể tin tưởng được.

2.     田中さんには話しても大丈夫だ。彼女は信用するに足る人だ。 
Nói chuyện với anh Tanaka được đấy. Anh ta là người đáng tin cậy.

3.     そんなに小さなことは、論ずるに足らない。 
Việc cỏn con thế, không đáng phải bàn luận.

4.     取るに足らない話だ。 
Câu chuyện vô bổ, không đáng bàn.

5.     気にするな。予想どおり満足するに足る成績だった。 
Đừng lo, thành tích đã đủ thoả mãn đúng như dự tính.

注意:

動詞は辞書形(信頼するに足る)。 名詞(信頼に足る)

 

                                                                                                                 Quay lại

Tiếng Nhật 360

Tiếng Nhật 360 - Luyện thi tiếng nhật

Find the latest bookmaker offers available across all uk gambling sites - Bets.Zone - Betting Zone Use our complete list of trusted and reputable operators to see at a glance the best casino, poker, sport and bingo bonuses available online.