41. Aと思いきや B

意味:

Aと思ったが違っていて Bだった。 Đã nghĩ là A, nhưng lại thành ra B, khác hẳn.

用例:

1.     就職の面接で、うまく答えられなかったので、不採用と思いきや、採用の通知が来た。 
Lúc phỏng vấn xin việc không trả lời ngon, tưởng là không được tuyển rồi, lại thấy thông báo trúng tuyển đến.

2.     先生に呼ばれたので、またしかられると思いきや、めずらしくほめられた。 
Bị thầy gọi, tưởng lại bị mắng rồi, hoá ra hiếm hoi lắm lại được khen.

3.     田中先生が作るテストだから難しいと思いきや、案外やさしかった。 
Vì là thầy Tanaka ra đề nên đoán chắc là sẽ khó rồi, thế mà lại dễ ngoài dự đoán.

4.     こんな田舎に住むのは不便だと思いきや、近所の人が親切で「住めば都」だった。 
Đã nghĩ là sống ở vùng quê thế này thật bất tiện, nhưng mà láng giềng lại tốt bụng, thành ra “Nơi nào sống quen là thành nhà”.

(住めば都:どんな所でも住み慣れると、楽しい所になる)

 

42. Aときたら B

意味:

Aは Bだ。Nói về A thì B. Mang tâm trạng trách móc, đổ lỗi.

用例:

1.     私の母ときたら、心配性なものだから、毎晩国際電話をかけてくる。 
Mẹ tôi thì tính hay lo, đêm nào cũng gọi điện quốc tế sang.

2.     私の通っている日本語学校ときたら、コピー1枚で 20円もとる。 
Trường tiếng Nhật mà tôi đang theo học thì photo 1 tờ cũng mất tận 20Y.

3.     うちの子ときたら、朝から晩までテレビゲームをしている。 
Con tôi thì từ sáng đến tối khuya toàn chơi điện tử.

4.     最近の若者ときたら、礼儀も知らない。 
Giới trẻ gần đây thì lễ nghi cũng không biết.

5.      

注意:

あまりいい話題のときではない。※【と来たら】

43. Aところを B

意味:

1.     Aという状態、場面、状況を B。 Trong trạng thái, hoàn cảnh, tình huống A, thì B.

2.     Aのに、B。(相手に感謝やおわびの気持ちを表す慣用表現) Dù là A, nhưng B (quán ngữ biểu hiện sự cảm tạ, xin lỗi với đối phương).

用例:

1.     つまみ食いしているところを母に見つかってしまった。 
Đang nhót đồ nhắm thì bị mẹ nhìn thấy.

2.     午後の授業をさぼって帰ろうとしているところを先生に見つかってしまった。 
Đang định bùng học đi về thì bị thầy giáo bắt gặp.

3.     もう少しで車にひかれるところでした。危ないところを助けていただきありがとうございます。 
Tí nữa là đã bị lôi đi. Xin cảm ơn bác đã ra tay cứu giúp tôi trong lúc nguy hiểm.

4.     本日はお忙しいところを私たちの結婚式にご出席いただき、ありがとうございました。 
Hôm nay dù trong lúc bận rộn nhưng đã nhận được sự có mặt của quý vị trong lễ thành hôn của chúng tôi, xin chân thành cảm ơn.

5.     おやすみのところ、ご迷惑さまですが、切符を拝見させていただきます。 
Đang lúc bác nghỉ, thật là phiền nhưng tôi xin phép được kiểm tra vé.

 

44. Aとしたところで/としたって/にしたところで/にしたって B

意味:

Aとしても B。 Aにしても B。 Aでも B Cho dù là, với tư cách là A thì B.

用例:

1.     父としたところで、私にいつまでも家にいてほしいと思っていたわけではないが、その結婚には反対だった。 
Dù là với cương vị người cha, không phải tôi cứ muốn con ở nhà mãi, nhưng với chuyện kết hôn đó thì tôi phản đối.

2.     彼としたって、彼女が仕事をするのは、反対ではなかった。 
Dù là anh ấy thì, cũng không phản đối việc cô ấy đi làm.

3.     彼女にしたところで、家事だけに専念するのは退屈だった。 
Dù là với cô ấy, chỉ chuyên vào việc nhà thôi thì cũng chán.

4.     ゴリラにしたって狭い檻の中に閉じこめられているのはさぞストレスがたまるに違いない。 
Dù là với khỉ đột, bị nhốt vào trong cái chuồng chật hẹp thì chắc chắn là căng thẳng sẽ tích tụ.

注意:

Aは人または人に準じるもの。

A là người hoặc là giống như người.

45. Aとは

意味:

Aが予想外のことで、驚いて。Ngạc nhiên, ngoài dự tưởng về A.

用例:

1.     操作がこんなに複雑だとは思ってもみなかった。 
Thao tác phức tạp đến nhường này thì cũng chưa thử nghĩ đến.

2.     彼が犯人だとは、夢にも思わなかった。 
Việc anh ta là thủ phạm thì đến trong mơ cũng không nghĩ đến.

3.     あの 2人が結婚することになるとは、思いも寄らなかった。 
Việc hai người đó lấy nhau thì đúng là không tưởng tượng được.

4.     日本の冬がこんなに寒いとは、思わなかった。 
Không thể nghĩ là mùa đông Nhật lạnh đến thế này.

5.     4月に雪が降るとは、考えもしなかった。 
Tháng tư còn có tuyết rơi, không thể tưởng được.

注意:

「と」の働きを強めた表現。「予想―違う結果が出た」

Cách nói nhấn mạnh chức năng của “と”. Có kết quả khác với mình tưởng.

 

46. Aとはいえ B

意味:

Aだけれども B。 Tuy rằng, tuy vậy, thế nhưng….

用例:

1.     4月になったとはいえ、まだ寒い日もある。 
Tuy là tháng 4 rồi đấy nhưng vẫn còn những ngày lạnh.

2.     静かだとはいえ、山の中の一軒家には住めない。 
Yên tĩnh thật đấy, nhưng mà sống ở trong một căn nhà giữa núi thì chịu.

3.     娘は 20歳とはいえ、まだまだ子どもです。 
Con gái 20 tuổi rồi đấy nhưng vẫn còn trẻ con lắm.

4.     フランス語が話せるとはいえ通訳はできません。 
Nói được tiếng Pháp đấy nhưng mà thông dịch thì chịu.

47. Aとばかりに B

意味:

A(しろ/するな)というように B。 Không nói A bằng lời, quả thực là có thái độ, hành động như A./ Cứ như là A, B.

用例:

1.     日曜日なのに妻は早く起きうとばかりに、掃除機をかけはじめた。 
Dù là Chủ Nhật nhưng mà cứ như là bắt dậy sớm, vợ tôi bật máy hút bụi.

2.     スーパースターの A氏写真をとるなとばかりに、カメラのレンズをふされた。 
Cứ như là cấm chụp ảnh siêu sao A, ống kính camera bị kéo xuống.

3.     卒業式の校長先生の挨拶のとき、担任の先生は私語はやめうとばかりに、腰を立てて合図した。 
Khi thầy hiệu trưởng phát biểu trong lễ tốt nghiệp, thầy chủ nhiệm đứng dậy ra dấu như là (chúng tôi) hãy không nói chuyện riêng nữa. 

注意:

命令/禁止の形+とばかりに【許りに】

 

48. Aともなく/ともなしに(していると/していたら)

意味:

無意識に Aしている。Thực sự là không có ý, vô tình mà A.

用例:

1.     ショーウィンドウを見るともなしに見ていたら「何かおさがしですか」と、店員に声をかけられてしまった。 
Không định nhìn nhưng lại ngó vào cửa hàng, bị nhân viên cửa hàng hỏi “Anh đang tìm gì thế ạ?”

2.     ラジオを聴くともなく聴いていたら、懐かしい曲が流れてきた。 
Không có ý nghe mà lại nghe được bài hát xưa yêu dấu.

3.     ファッション雑誌を読むともなくページをめくっていると、 きのうデパートで見た服と同じ服が載っていた。 
Không định đọc nhưng giở mấy trang của cuốn tạp chí thời trang ra lại thấy đăng hình bộ quần áo giống bộ thấy ở siêu thị hôm qua.

4.     テレビを見るともなしにつけていたら、臨時ニュースが飛びこんできた。 
Tôi không định xem TV nhưng lại bật lên thì bản tin nhanh bật ra.

5.     寝るともなしにベッドに横になっていたら、いつの間にかぐっすり眠ってしまった。 
Không định ngủ nhưng nằm ra giường, ngủ thiếp đi lúc nào không biết.

49. Aともなると/ともなれば

意味:

Aになるとやはり。 「も」は強調。 Nhấn mạnh khi đã ở lập trường như mức A thì nhất định~ ; も mang ý nhấn mạnh.

用例:

1.     人気歌手ともなると、ファンが騒ぐので、自由に外出もできない。 
Khi đã thành ca sĩ được mến mộ rồi thì fan quấy, không thể tự do ra ngoài.

2.     東大卒ともなれば、言うことが違う。 
Nếu mà tốt nghiệp đại học Tokyo thì câu nói cũng khác.

3.     子どもも 4歳ともなれば、自分のことは自分でするようになる。 
Trẻ con mà tầm lên bốn là muốn tự làm các việc của mình rồi.

4.     4月ともなるとさすがに暖房はいらなくなる。 
Sang tháng 4 rồi thì thực sự không cần bật điều hoà nóng nữa.

注意:

名詞+ともなると/ともなれば

 

50. Aないではおかない

意味:

必ず Aする。 Nhất định phải làm A, không A không được.

用例:

1.     こんな美しい景色を画家の彼女に見せたら、きっとスケッチしないではおかないだろう。 
Cảnh sắc đẹp thế này mà cho cô hoạ sĩ ấy xem thì nhất định sẽ vẽ phác thảo cho mà xem.

2.     買い物好きの彼女のことだから、 イタリアへ行ったら靴やバッグをたくさん買わないではおかないだろう。 
Vì là người thích mua sắm như cô ấy nên là nếu đi Italia thì chắc chắn sẽ mua nhiều thứ nào giầy, nào túi xách.

3.     彼女はマイケル・ジャクソンの大ファンだ。コンサートの切符はどうしても手に入れないではおかないと思う。 
Cô ấy là fan cuồng nhiệt của Michael Jackson. Tôi nghĩ kiểu gì thì cô ấy cũng mua vé xem buổi hoà nhạc.

4.     彼は率直な性格だから、思ったことは口に出さないではおかないよ。 
Anh ta là người trực tính nên là nghĩ gì mà không nói ra miệng không được đâu.

 

                                                                                                                 Quay lại

Tiếng Nhật 360

Tiếng Nhật 360 - Luyện thi tiếng nhật

Find the latest bookmaker offers available across all uk gambling sites - Bets.Zone - Betting Zone Use our complete list of trusted and reputable operators to see at a glance the best casino, poker, sport and bingo bonuses available online.