31. Aてからというもの B

意味:

Aをきっかけに B (以前と違う状態) になった。Do A mà thành ra B (trạng thái khác).

用例:

1.     祖母が死んでからというもの、祖父はお酒ばかり飲んでいる。 
Từ hồi bà mất, ông suốt ngày uống rượu.

2.     新しいサッカーボールを買ってもらってからというもの、あの子はサッカーばかりしている。 
Được mua cho quả bóng mới, thằng bé toàn chơi đá bóng suốt.

3.     先日ゴルフをしてからというもの、日ごろの運動不足がたたって体が痛くてしかたがない。 
Hôm trước đi chơi gôn nên cơ thể ít vận động của tôi đau không chịu được.

4.     漢方薬を飲みはじめてからというもの、体調がいい。 
Từ lúc bắt đầu uống thuốc bắc, cơ thể thấy khoẻ hơn.

 

32. Aでなくてなん(何)だろう

意味:

A以外考えられない、Aだ Không phải A thì là cái gì. Không thể nghĩ đến gì khác ngoài A.

用例:

1.     彼女に対する気持ちが、愛でなくて何だろう。 
Tình cảm với cô ấy, không phải tình yêu thì là gì nhỉ?

2.     最近、とてもさびしい。これがホームシックでなくて何だろう。 
Gần đây thấy cô đơn quá. Đây không phải nhớ nhà thì là gì nhỉ?

3.     彼女のことを考えるとドキドキする。かれが恋の病でなくて何だろう。 
Nghĩ về cô ấy lại thấy rộn ràng. Hẳn là ốm tương tư…

4.     救出の遅れが今回の災害を大きなものにした。これは人災でなくて何だろう。 
Cứu trợ chậm trễ thành ra tai hoạ lần này thật lớn. Đây không phải là “nhân tai” hay sao?

5.     これが不当な解雇でなくて何だろう。 
Đây hẳn là việc sa thải không thoả đáng.

注意:

「Aだ」と断定しないで、文学的に表現している。

Không khẳng định bằng mẫu “Aだ” mà biểu hiện một cách văn vẻ.

33. AではあるまいしB

意味:

Aではないのだから、B。 Vì không phải là A nên đương nhiên B.

用例:

1.     忍者ではあるまいし、人が突然消えてしまうことなんてないだろう。どこかに隠れているんだよ。 
Không phải là Ninja nên là không có chuyện như là một người tự dưng biến mất đi. Chắc là trốn ở đâu đó thôi.

2.     赤ちゃんではあるまいし、自分のことは自分でしなさい 
Không phải em bé, tự làm việc của mình đi.

3.     学生時代じゃあるまいし、1か月も旅行するなんて無理だよ。 
Không còn là thời sinh viên nữa nên việc như đi du lịch cả tháng trời là không có đâu.

4.     すぐ飛んでこいと言ったって、スーパーマンじゃあるまいし。 
Bảo người ta bay đến ngay tức khắc, thật là…có phải siêu nhân đâu cơ chứ.

 

34. Aてやまない

意味:

「祈る」「願う」「期待する」などに続けて、それを強調する表現法 Thành tâm và luôn cầu chúc, mong ước ~

用例:

1.     事業の成功を祈ってやまない。 
Luôn cầu chúc sự nghiệp thành công.

2.     友人の病気がよぐなることを願ってやまない。 
Thành tâm mong bạn nhanh khỏi bệnh.

3.     卒業生の活躍を期待してやまない。 
Luôn hi vọng nhiều vào sự thành đạt của SV ra trường.

4.     ご病気のご回復の 1日も早いことを願ってやみません。 
Thành tâm mong bệnh tình của bác nhanh bình phục từng ngày.

5.     全員無事救出されることを祈ってやまない。 
Không ngừng cầu chúc cho tất cả mọi người được cứu thoát vô sự.

注意:

丁寧に言うときは「~てやみません」(4番目の例文)

Khi nói một cách lịch sự thì dùng: “~てやみません”(ví dụ thứ 4)

35. (A)、Bと相まって、C

意味:

Aと Bの 2つのことが重なって、Cというよい結果になる。

Kết hợp A và B thành ra kết quả C tốt hơn.

用例:

1.     昨日は日曜だったので、好天と相まって人出が多かった。 
Hôm qua là Chủ Nhật, thêm nữa thời tiết lại đẹp, nên người có mặt rất đông.

2.     今年のクリスマスイブは土曜日と相まって、街は例年以上ににぎわっている。 
Đêm Noel năm nay lại là thứ bảy, đường phố nào nhiệt hơn mọi năm.

3.     CMソングのヒットと相まって、その商品は飛ぶように売れた。 
Cùng với bài hát quảng cáo là hit, mặt hàng đó bán chạy như tôm tươi.

4.     ストーリーのおもしろさが人気アイドルの出演と相まって、このドラマは高視聴率をあげている。 
Cốt truyện thú vị lại thêm thần tượng được ưa thích diễn xuất nữa nên là bộ phim đó đang có tỉ lệ người xem lên cao.

5.     性能のよさとデザインの優美さが両々相まって本機種の声価を高めています。 
Tính năng tốt cộng thêm thiết kế đẹp kết hợp với nhau làm cho danh tiếng của loại máy này lên cao.

注意:

Aは省略されることも多い。 (3番目の例文)

名詞+と相まって

 

36. Aとあって B/AとあればB(Aとあっては B)

意味:

1.     Aので B。 Aという理由で B。 Vì A, nên B. Vì có lí do là A, nên B.

2.     Aなら B。 Nếu là A, thì B.

用例:

1.     オリックスが優勝したとあって、地元神戸の人たちは大喜びだった。 
Vì đội nhà Oryx (linh dương) chiến thắng, người dân Kobe rất vui sướng.

2.     今朝は寒かったとあって、出勤する人たちは皆、厚いコートを着ている。 
Sáng nay trời lạnh nên là mọi người đi làm đều mặc áo khoác dày.

3.     サンタクロースを一目でも見たいとあって、クリスマスの夜には子どもは寝ようとしない。 
Vì muốn một lần được nhìn thấy ông già tuyết, đêm Noel trẻ con không muốn đi ngủ.

4.     社長の命令とあっては、聞かないわけにはいかない。 
Nếu là mệnh lệnh của ngài chủ tịch, không nghe không được.

5.     この病気が治るとあればなんでもやってみようと思います。 
Bệnh này mà chữa được thì kiểu gì cũng muốn thử.

37. Aといい Bといい

意味:

Aも Bも。 A cũng, B cũng.

Về một việc nào đó, lấy một số ví dụ để nói lên đánh là là nhìn từ quan điểm nào cũng thế.

用例:

1.     そのレストランは料理といいサービスといい申し分なかった。 
Nhà hàng đó đồ ăn ngon, dịch vụ cũng tốt, thật hoàn hảo.

2.     その兄弟は兄といい弟といい親孝行で働き者だった。 
Hai anh em nhà đó được cả anh và em, đều hiếu thảo với bố mẹ, chăm chỉ làm việc.

3.     新居は床といい壁といい、とても上質な材料が使ってある。 
Nhà mới cả sàn và tường đều sử dụng những nguyên liệu chất lượng cao.

4.     立地条件といい価格といい私たちの希望していた条件にぴったりだ。 
Nói về địa điểm và giá thì đều đúng những điều kiện chúng ta mong muốn.

注意:

名詞+といい

 

38. Aというところだ/といったところだ

意味:

だいたい Aぐらいだ。Đại khái cỡ A. Cao nhất/Bét nhất cũng cỡ đó.

用例:

1.     りんごをいただいたからみんなで分けよう。ひとり 5個ずつというところかな。 
Được cho táo nên là chia cho mọi người nào. Ước chừng mỗi người được 5 quả.

2.     最近はどんなアルバイトでも時給 750円というところだ。 
Gần đây việc làm thêm nào thì lương theo giờ cũng chỉ tầm 750Y.

3.     あの歌手のコンサートなら、S席でも 5000円といったところだろう。 
Vì là buổi hoà nhạc của ca sĩ đó nên là ghế S cũng phải tầm 5000Y.

4.     私の成績ではその大学には、合格ラインぎりぎりといったところだろう。 
Thành tích của tôi thì đối với trường đại học đó thì cỡ tầm sít sao điểm đỗ.

39. Aといえども B

意味:

Aでも B。 Aけれども B。

Đưa ra trường hợp, lập trường đặc biệt, để nói ý: Tuy A, nhưng B.

用例:

1.     親といえども、子どもの将来を勝手に決めることはできない。 
Là bố mẹ đấy nhưng mà cũng không quyết định tương lai con theo ý mình được.

2.     老いたといえども、ライオンは百獣の王としての誇りを持ち続けた。 
Dù có già thì sư tử vẫn cứ tự hào như là chúa tể của muôn loài thú.

3.     日本では親しい仲といえども礼儀を重んじている。 
Ở Nhật thì giữa những người thân thiết vẫn coi trọng lễ nghi.

4.     医者といえども(現代の医学では)まだ治せない病気がたくさんある。 
Bác sĩ đấy nhưng (với y học hiện đại) vẫn có nhiều bệnh không chữa được.

5.     犯罪者といえども、私たちと同じ人間だ。

Dù là tội phạm cũng là con người như chúng ta.

注意:

【と言えども・と雖も】

 

40. Aといったらない/といったらありはしない(ありゃしない)

意味:

とても Aだ。(強調) Cực kỳ A (không thể nói hết bằng lời)

用例:

1.     彼は不潔だといったらありゃしない。風呂は 1か月に 1回だそうだ。 
Anh ta thật là ở bẩn. Nghe đâu cả tháng mới tắm một lần.

2.     このアパートは不便だといったらありゃしない。近くに商店もないし、駅も遠い。 
Căn hộ tập thể này bất tiện hết chỗ nói. Ở gần chẳng có cửa hàng nào, ga cũng xa.

3.     最近のテレビ番組はつまらないといったらありゃしない。見たい番組が全然ない。 
Gần đây chương trình TV chán không có gì để nói. Chả có chương trình nào muốn xem.

4.     こんなに急いでいるときに車が故障してしまうなんて、腹立たしいといったらない。 
Lúc đang vội thế này mà ô tô lại hỏng mất thế này, cáu muốn phát điên lên được.

注意:

悪いことによく使われる。Thường dùng với việc xấu.

会話で使われる。Có thể dùng trong hội thoại.

 

                                                                                                                 Quay lại

Tiếng Nhật 360

Tiếng Nhật 360 - Luyện thi tiếng nhật

Find the latest bookmaker offers available across all uk gambling sites - Bets.Zone - Betting Zone Use our complete list of trusted and reputable operators to see at a glance the best casino, poker, sport and bingo bonuses available online.