11. Aからある

意味:

A以上ある Trên, hơn A.

用例:

1.     10キロからある巨大なかぼちゃが実った。 
Quả bí ngô to trên 10 cân đang chín.

2.     ここから東京までは、100キロからある。 
Từ đây đến Tokyo thì hơn 100 cây số.

3.     彼には借金が 1000万円からある。 
Anh ta vay nợ đến hơn 1000 man.

4.     集会には、1000人からの人たちが集まった。 
Buổi tụ tập đã quy tụ được trên 1000 người.

5.     ダイヤモンドは高価なものになると、100万円からする。 
Kim cương mà giá đắt thì phải cỡ 100 man trở lên.

注意:

Aには量や長さ、距離を表す数が入る。

「A+からの」という形で、「A以上の」という意味を表すこともある。

「A円からする」という形で、金額が A以上の高額であることを表すこともある。

 

12. Aきらいがある

意味:

Aという傾向がある。 Có khuynh hướng (xấu) A.

用例:

1.     彼は人の話を聞かないきらいがある。 
Anh ta có vẻ không thích nghe người khác nói.

2.     あの人は上司がいないと、なまけるきらいがある。 
Người kia khi không có cấp trên thì hay lười biếng.

3.     うちの子は偏食のきらいがある。 
Con tôi có hiện tượng là ăn uống không cân đối.

4.     日本の会社は社員を採用する際、これまで学歴を重視するきらいがあった。 
Công ty Nhật khi tuyển nhân viên thì thường có xu hướng coi trọng bằng cấp.

注意:

名詞+の+きらいがある

よくない傾向があるときに使われる。

13. A極まる/極まりない

意味:

非常に Aだ。(Aを強調) A một cách bất thường (nhấn mạnh vào A).

用例:

1.     彼のしたことは、卑劣極まる。 
Những việc anh ta làm cực kỳ bỉ ổi.

2.     彼の態度は、失礼極まりない。 
Thái độ của anh ta rất là vô lễ.

3.     彼の生活は徹夜マージャンに深酒と不健康極まりない。 
Cuộc sống của anh ta thêm vào chơi mạt chược suốt đêm là uống rượu nhiều, cực kỳ không tốt cho sức khỏe.

4.     感極まって泣き出した。 
Cảm kích tột độ, tôi đã khóc òa. (感情が極限まで高まる。)

注意:

極限状態に達するという意味でも使われる。

Mẫu này cũng được dùng với nghĩa là “Đạt đến trạng thái giới hạn”

悪いことに使われることが多い。

「極まりない」は否定形だが、意味は「極まる」と同じ。

“極まりない” là thể phủ định tuy nhiên ý nghĩa thì lại giống như “極まる”

 

14. Aごとき/ごとく B。

意味:

Aのような/のように B。 Như A, B.

用例:

1.     国民の惨状を知らぬがごとく支配者は贅沢の限りをつくしていた。 
Như không biết đến thảm cảnh của nhân dân, nhà cầm quyền mặc sức xa hoa vô độ.

2.     津波が発生し、山のごとき大波に村はのみこまれてしまった。 
Sóng thần xảy ra, ngôi làng bị nuốt chửng bởi những ngọn sóng lớn như núi.

3.     王者のごとき振舞いに人々は反感を抱いた。 
Đối với cách hành xử như vương giả, mọi người mang phản cảm.

4.     君ごとき、若造に何ができる。 
Như em, đối với trẻ em thì làm được gì.

5.     私ごときに、そんな大役は、とてもできません。 
Như tôi thì, trọng trách lớn thể không thể làm được.

注意:

ちょっと古い表現。Cách nói khá cũ

【如き】

「が(強調)+ごとき/ごとく」の形もある。

「人+ごとき」という形で、「人」が他者の場合は軽蔑、自分の場合は謙遜を表す

Đối với người khác thì chỉ sự khinh miệt, đối với bản thân thì mang ý khiêm tốn.

15. Aこととて B

意味:

Aなので B。 Aという事情があって B。Do A nên B

用例:

1.     一病気療養中のこととて同窓会には残念ながら欠席させていただきます。 
Do đang dưỡng bệnh nên dù rất đáng tiếc nhưng tôi xin phép được vắng mặt buổi họp hội đồng học.

2.     10年ぶりのこととて、すぐにはわからなかった。 
Vì đã 10 năm trời nên là ngay lập tức thì không hiểu.

3.     休み中のこととてご連絡が遅れ、たいへん失礼いたしました。 
Do đang nghỉ nên chúng tôi liên lạc chậm, xin thành thật cáo lỗi.

4.     まだ引っ越ししてきたばかりのこととて、どこに店があるのか見当 けんとうがつかない。 
Vì là vừa mới chuyển nhà đến nên cửa hàng ở đâu tôi chịu không biết.

注意:

ちょっと古い表現。Cách nói khá cũ.

 

16. Aことなしに B

意味:

Aしないで B。 Không có A, B. /B diễn ra mà không có A

用例:

1.     相手のプライドを傷つけることなしに忠告することは難しい。 
Khuyên bảo mà không làm tổn thương đến lòng tự trọng của đối phương quả là khó.

2.     日曜日も休むことなしに働いた。 
Làm việc không cả nghỉ Chủ Nhật.

3.     お互いに人の心を傷つけることなしに共同生活ができたらいいのに。 
Sống cùng nhau mà không làm tổn thương nhau thì thật tốt, nhưng mà…

4.     せっかく新築した家は転勤のため一度も住むことなしに人に貸すことになった。 
Căn nhà mới khó khăn lắm mới xây được nhưng mà vì chuyển chỗ làm nên tôi chưa ở một lần nào mà cho người khác thuê luôn.

注意:

※動詞(辞書形)+ことなしに

17. A始末だ 結局、

意味:

A(悪い結果)になってしまった。 Đã thành ra kết quả xấu A.

用例:

1.     「ひとりでできる」と言っていたのに、結局は助けを求める始末だ。 
Dù đã nói rằng tự mình làm được, cuối cùng lại phải nhờ người giúp.

2.     あの子は小さいころから親の悩みのたねだったが、ついに家出までする始末だった。 
Thằng bé đó từ nhỏ đã là nỗi đau đầu của bố mẹ, cuối cùng đến mức đã bỏ nhà ra đi.

3.     コレクションも度が過ぎて最近は自分の寝る場所もなくなる始末だ。 
Sưu tập nhiều thứ quá, gần đây đến chỗ ngủ còn chả còn.

4.     事業を始めたが失敗して借金だけが残る始末だった。 
Khởi nghiệp thất bại, kết cục chỉ còn lại toàn những khoản nợ..

注意:

動詞(辞書形)+始末だ

 

18. Aずくめ

意味:

すべて Aばかりである。 Hoàn toàn, toàn bộ, tuyệt đối là A.

用例:

1.     黒ずくめのファッションが流行した。 
Thời trang toàn bộ đen đã thịnh hành.

2.     結構ずくめのお持て成しだった。 
Chúng tôi đã được tiếp đãi trọng thể.

3.     楽しいことずくめの学生生活だった。 
Cuộc sống sinh viên tràn đầy sự vui vẻ.

4.     この学校は規則ずくめで本当にいやになる。 
Trường này toàn là quy tắc với quy tắc, thực sự phát chán.

注意:

名詞+ずくめ【尽くめ】

 

19. Aずにはおかない

意味:

必ず Aする。 Thế nào cũng, nhất định là A.

用例:

1.     神は罪を犯したものには罰を与えずにはおかない。 
Các vị thần nhất định sẽ trừng phạt những kẻ gây tội ác.

2.     命がけで主人を守った盲導犬の話は人々を感動させずにはおかなかった。 
Câu chuyện về chú chó dẫn đường bảo vệ chủ trong lúc nguy cấp ắt hẳn đã làm xúc động nhiều người.

3.     彼ほどの選手であれば、どのプロ野球球団もスカウトせずにはおかないだろう。 
Tuyển thủ như anh ấy ắt hẳn sẽ được một đội bóng chày chuyên nghiệp nào đó chiêu mộ.

4.     鋭い鑑定眼を持つ彼のことだから、どんなにせものも見破らずにはおかない。 
Vì là một người có con mắt tinh tường như anh ấy nên là hàng giả cỡ nào cũng bị phát hiện ra.

 

20. Aずにはすまない

意味:

Aしないでは、終わらない、許されない。 Không A không xong / Phải A mới được.

用例:

1.     私が悪かったのだから、あやまらずにはすまないと思う。 
Vì tôi đã không tốt nên không xin lỗi không được.

2.     学校の規則を破った私は、反省文を書かずにはすまないだろう。 
Vi phạm nội quy trường, tôi chắc là phải viết bản tự kiểm điểm đây.

3.     1週間も待ってもらったのだから今日こそはっきり返事をせずにはすまないだろうゼ。 
Đã được chờ đợi tận một tuần nên chính hôm nay phải trả lời rõ ràng mới được.

4.     彼に返済能力がないなら、連帯保証人である私が返済せずにはすまないだろう。 
Vì anh ta không có khả năng hoàn trả nên tôi là người liên đới bảo chứng không thanh toán không xong.

5.     会社に莫大な損害を与えたのだから、辞表を出さずにはすまない。 
Vì gây ra tổn hại lớn cho công ty nên buộc phải từ chức.

 

                                                                                                                 Quay lại

Tiếng Nhật 360

Tiếng Nhật 360 - Luyện thi tiếng nhật

Find the latest bookmaker offers available across all uk gambling sites - Bets.Zone - Betting Zone Use our complete list of trusted and reputable operators to see at a glance the best casino, poker, sport and bingo bonuses available online.