91. Aを限りに B

意味:

Aを最後に Bする。 » Aを最大限 Bする。Đến hết, đến cùng.

用例:

1.     今日を限りに、会社をやめます。 
Đến hết hôm nay là tôi sẽ bỏ việc.

2.     毎年夏休みは富士山に登っていたが、 足も弱くなってきたし、 今年を限りにやめようと思っている。 
Hàng năm vào kỳ nghỉ hè tôi thường leo núi Phú Sĩ, nhưng mà chân yếu rồi, hết năm nay là bỏ thôi.

3.     山で道に迷ってしまったようだ。声を限りに叫んでみたが誰も答えなかった。 
Hình như là đã tôi đã bị lạc đường trên núi mất rồi. Tôi đã lấy hết sức thử hét lên mà cũng không thấy ai trả lời.

92. Aを皮切りに B

意味:

Aをはじめに B。 Aをきっかけとして B。Bắt đầu với A, B. Nhân cơ hội A, mà B.

用例:

1.     あの作家は直木賞受賞を皮切りに次々に文学賞を総なめにしていった。

(おきしょう [直木賞]: 直木三十五の業績を記念し、一九三五(昭和一〇)年、菊池寛主宰の文藝春秋社が芥川賞とともに創設した文学賞。年二回、実績の著しい新進・中堅作家に贈られる。) 
Tác gia đó bắt đầu với việc nhận được giải thưởng Naoki, sau đó ôm trọn các giải thưởng văn học khác.

2.     この町の夏祭りは、花火大会を皮切りに 3日間にわたっていろいろな行事が行われる。 
Lễ hội của khu phố này thì bắt đầu với hội pháo hoa, sau đó là nhiều sự kiện nữa được tổ chức trong suốt 3 ngày.

3.     担当者の逮捕を皮切りに汚職事件の真相が次々と明らかになった。 
Mở đầu là việc bắt giữ người phụ trách, chân tướng của vụ tham nhũng đang dần được đưa ra ánh sáng.

4.     今度のイタリア出店を皮切りに彼は、ヨーロッパに進出しようとしている。 
Bắt đầu với việc mở cửa hàng ở Italia, anh ta đang muốn tiến sang thị trường châu Âu.

93. Aを禁じ得ない

意味:

Aという気持ちをおさえることができない。 Không thể không, không cầm được...

用例:

1.     殺人犯に対する憎しみを禁じ得ない。 
Không thể không căm ghét trước kẻ sát nhân.

2.     疑惑の渦中にいた政治家がまた政権を握るとは、憤りを禁じ得ない。

Đã ở trong cơn lốc xoáy của sự nghi ngờ mà chính trị gia A vẫn nắm được chính quyền, không thể ngăn được sự căm phẫn.

3.     詐欺にあい土地まで取られてしまったそうだ。同情を禁じ得ない。 
Nghe đâu dính quả lừa, bị lấy mất cả đất. Không thể không cảm thông.

4.     多くの国民に愛された喜劇俳優の死に哀惜の念を禁じ得ない。 
Không thể kìm được sự thương tiếc trước sự ra đi của diễn viên hài kịch được nhiều người yêu mến.

5.      

注意:

感情を表す名詞+を禁じ得ない

 

94. Aをもって B

意味:

Aによって B。 Aで B。 » Aを区切りとして B。Nhờ có A, B. / Coi như lấy A làm kết thúc, B.

用例:

1.     あの小説家は名文をもって知られる。 
Tiểu thuyết gia đó được biết đến nhờ tác phẩm nổi tiếng.

2.     A先生に文書をもって正式に執筆を依頼した。 
Tôi đã chính thức nhờ thầy A chấp bút bằng văn bản.

3.     以上をもって会議を終わらせていただきます。 
Xin được phép kết thúc buổi họp ở đây.

4.     彼の誠実さをもってすれば、わかってもらえるだろう。 
Nhờ sự thành thực của anh ấy mà sẽ được thấu hiểu chăng.

注意:

「~をもってすれば、~」という形で、「~があれば、困難なことが実現できる」ということを表すこともある。 (最後の例文)

“~をもってすれば、~”: Bằng mẫu này, có thể biểu thị ý nghĩa “Nếu có ~ thì có thể thực hiện một việc khó”

95. Aをものともせずに B 

意味:

Aを問題にしないで B。 Aを気にしないで B。Mặc cho, bất chấp A, B.

用例:

1.     コロンブスの乗った船は大荒れの海をものともせずに航海を続けた。 
Thuyền của Columbus mặc cho biển giông tố lớn vẫn tiếp tục hành trình.

2.     勇気ある青年は、燃えさかる火をものともせずに、火に包まれた家の中へ飛びこみ、子どもを助けた。 
Thanh niên dũng cảm đã bất chấp ngọn lửa có thể thiêu cháy, lao vào trong ngôi nhà đang chìm trong lửa, cứu giúp trẻ em.

3.     冬山救助隊はひどい吹雪をものともせずに、遭難者の救助のため山に入った。 
Đội cứu trợ bất chấp bão tuyết vẫn lên núi cứu trợ người bị nạn.

4.     彼は周囲の反対をものともせず、自分が正しいと思う道を歩み続けた。 
Anh ta mặc kệ mọi người phản đối vẫn tiếp tục con đường mình cho là đúng.

 

96. Aを余儀なくされる/を余儀なくさせる

意味:

意志に反して、Aしなければならなくなる。 相手の意志に反して Aさせる

Buộc phải. Trái với ý chí, thành ra phải làm A. Trái với mong muốn của đối phương, bắt làm A.

用例:

1.     雨のため体育祭は中止を余儀なくされた。 
Vì trời mưa nên ngày hội thể dục buộc phải huỷ.

2.     震災で家を失った人々は避難所暮らしを余儀なくされた。 
Những người bị mất nhà do hoả hoạn buộc phải sống trong khu nhà sơ tán.

3.     市の区画整理で今まで住んでいた場所が道路になることになり、引っ越しを余儀なくされた。 
Vì quy hoạch của thành phố mà nơi chúng tôi đang sống sẽ thành đường, bắt buộc phải dọn đi.

4.     ダンテは政治的な理由から亡命と放浪の生活を余儀なくされたが、その中で『神曲』 を完成させた。 
Dante vì lý do chính trị mà phải lang thang sống lưu vong, nhưng trong thời gian đó, ông đã hoàn thành tác phẩm “Thần Khúc”.

注意:

【余儀】他のこと。他にとるべき方法。また、別の意見。

“余儀”: việc khác, cách phải làm khác, ý kiến khác

97. Aをよそに B

意味:

Aに関係なく B。 Aを考えずに B。 Aを気にしないで B。

Không liên quan, không nghĩ đến, không chú ý đến A, mà vẫn cứ B. Cách nói mang tính phủ định, tiêu cực.

用例:

1.     祖父は心臓が悪いのに家族の心配をよそに、よく旅行に出かける。 
Ông tôi dù có bệnh tim nhưng mà chả nghĩ đến sự lo lắng của gia đình, cứ đi du lịch.

2.     大学は学生の反対運動をよそに、学費の値上げを強行した。 
Trường đại học không cần biết phong trào phản đối của sinh viên, vẫn kiên quyết tiến hành tăng học phí.

3.     学生は校則をよそに、スカートの丈を短くしている。 
Học sinh bất chấp nội quy của trường, cứ mặc váy ngắn.

4.     政府は農民の反対をよそに、米の輸入自由化を決定した。 
Chính phủ bất chấp sự phản đối của nông dân, vẫn quyết định tự do hoá việc nhập khẩu gạo.

98. Aんがため/んがために/んがための B

意味:

Aするため B。Mang mục đích làm A, B. Cách nói muốn làm việc gì đó mang mục đích tích cực cần được thực hiện.

用例:

1.     試合に勝たんがため、日夜練習に励んでいる。 
Để thắng trận chúng tôi đang ngày đêm phấn đấu luyện tập.

2.     彼女は転職せんがために、学校に通って技術を身につけようとしている。 
Để chuyển việc mới, cô ấy ngày ngày đến trường để học kỹ thuật.

3.     痩せんがためにダイエットしている。 
Tôi đang ăn kiêng để giảm cân.

4.     祖父は健康を維持せんがため、毎日散歩を欠かさない。 
Ông tôi để duy trì sức khoẻ, không ngày nào không đi bộ.

注意:

「ん」の前は「ない形」1グループ泣く→泣かんがため

IIグループ食べる→食べんがため

IIIグループくる→こんがためする→せんがため

99. Aんばかりだ/んばかりに/んばかりの

意味:

Aしそうだ/しそうに/しそうな。Gần như dạng A. Không dùng diễn tả về người nói.

用例:

1.     いたずらをした生徒は先生に叱られ、泣き出さんばかりだった。 
Em học sinh nghịch ngợm bị thầy mắng, nhìn như chỉ trực khóc.

2.     今にも雨が降り出さんばかりの空模様になってきた。 
Nhìn bầu trời gần như là đổ mưa đến nơi.

3.     子どもにお菓子をやったら、その子の母親に迷惑だと言わんばかりの顔をされた。 
Cho trẻ con kẹo, mặt mẹ nó lại cứ như là nói mình làm phiền ấy.

4.     まるで私の話がうそだと言わんばかりに、彼女は鼻で笑った。 
Cô ấy cười khẩy cứ như là nói câu chuyện của tôi toàn bịa.

5.      

注意:

「ん」の前は「ない形」1グループ泣く→泣かんばかり

IIグループ食べる→食べんばかり

IIIグループくる→こんばかり

 

                                                                                                                 Quay lại

Tiếng Nhật 360

Tiếng Nhật 360 - Luyện thi tiếng nhật

Find the latest bookmaker offers available across all uk gambling sites - Bets.Zone - Betting Zone Use our complete list of trusted and reputable operators to see at a glance the best casino, poker, sport and bingo bonuses available online.