1. AあってのB

意味:

Aがあるからこそ Bがある。Aがなければ Bもない。
Chính vì có A nên mới có B. Nếu không có A thì cũng chẳng có B.

用例:

1.     どんなに有名でも、お客様あってのお店です。
Cho dù nổi tiếng đến mấy, có khách hàng mới có nhà hàng.

2.     あなたあっての私です。
Chính vì có em nên mới có anh./Anh không thể sống thiếu em.

3.     私が今日こうして活躍できるのも先輩(せんぱい)のご支援あってのことです。
Những hoạt động của tôi được đến chừng này chính là nhờ sự hỗ trợ của các senpai.

4.     今の安定した生活も若いときの苦労あってのものです。
Thời trẻ mà không chịu khó làm ăn, sao có được cuộc sống ổn định bây giờ.

 

2. Aいかんで/では/によってはB、Bは Aいかんだ Aのいかんによらず/かかわらずB

意味:

1.     Aがどうであるかによって、B。
Tuỳ theo A như thế nào mà, B.

2.     Aがどうであるかに関係なく、B
Không liên quan, dù A có thế nào, B

用例:

1.     成績が伸びるかどうかは本人の今後の努力いかんだ。
Thành tích có tiến bộ hay không là tuỳ vào nỗ lực của chính người đó từ giờ trở đi.

2.     検査の結果いかんでは、手術するかもしれない。
Tuỳ theo kết quả kiểm tra mà có thể phải phẫu thuật.

3.     法務省の考え方いかんで、ビザが発給されるかどうかが決まる。
Tuỳ theo quan điểm của bộ tư pháp mà việc được cấp visa hay không sẽ được quyết định.

4.     結果のいかんかかわらず、必ず報告してください。
Dù kết quả thế nào cũng hãy báo cáo.

3. Aう(意向形)が/と B // Aう(意向形)が Aまいが/Aう(意向形)と Aまいと B

意味:

1.     Aても B。
Cho dù A, thì B.

2.     Aても、Aなくても、B。
Cho dù A, hay không A, B.

用例:

1.     彼が困ろうが、私には関係がない。
Dù anh ta khốn khổ thế nào, tôi chẳng liên quan gì.

2.     他人がどんなに迷惑しようと自分には関係ないというのはあまりにも身勝手だ。
Nói là người khác có làm phiền đến mấy cũng không liên quan đến mình thật là ích kỷ.

3.     親が反対しようとしまいと、私は彼と結婚します。
Dù bố mẹ có phản đối hay không, tôi vẫn sẽ lấy anh ấy.

4.     彼が来ようが来まいが、時間になったら出発します。
Anh ta có đến hay không cũng thế, đến giờ là xuất phát.

5.     レコードが売れようが売れるまいが関係なく彼は自分の作りたい音楽を作り続けた。
Không quan tâm là đĩa có bán được hay không, anh ta vẫn tiếp tục làm các đĩa nhạc mà mình thích.

注意:

1グループ書く→書くまい

グループ 食べる→食べるまい、食べまい

見る→見るまい、見まい

グループする→するまい、すまい、しまい

く(来)る→くるまい、こまい

4. Aう(意向形)にも A(可能形)ない

意味:

何かの理由があって、意志があっても Aできない。 
Có lý do nào đó, muốn làm A cũng không được.

用例:

1.     仕事が終わらないから、帰ろうにも帰れない。
Công việc chưa xong nên là muốn về cũng không về được.

2.     宿題が多すぎて、遊ぼうにも遊べない。
Bài tập nhiều quá, muốn đi chơi cũng chẳng đi được.

3.     テレビがこわれているから、見ようにも見られない。
TV hỏng nên muốn xem cũng chịu.

4.     びんのふたは固くて開けようにも開けられなかった。
Nắp lọ cứng quá, muốn mở cũng đã không mở được.

5.     突然指名されたが、何も考えていなかったので、答えようにも答えられなかった。
Đột nhiên bị gọi tên, do chẳng nghĩ gì cả nên chịu chẳng trả lời được.

注意:

可能形を使うので、無意志動詞は使えない。Vì sử dụng thể khả năng nên không dùng động từ bất ý chí.

誤用例 Ví dụ sử dụng sai

× ビルの 2階からは、階段がなければ、落ちようにも落ちられない。

5. A限りだ

意味:

意味 最高に Aだ。A là tối đa, cao nhất. 

用例:

1.     こんなに盛大な結婚式を挙げることができて、うれしい限りです。
Tổ chức được lễ cưới hoành tráng thế này, còn gì vui sướng bằng. (tiệc cưới: 結婚披露宴)

2.     たったひとりの肉親だった姉を亡くして、さびしい限りです。
Mất đi chị gái ruột duy nhất, thật không gì đau đớn thế.

3.     言葉がわからない外国で暮らすのだと思うと、心細い限りでした。
Nghĩ đến sống ở nước ngoài mà không biết tiếng, thật là đơn độc.

6. A(た)が最後 B

意味:

意味 もし Aしたら、Bという結果になり、もう止められない。 
Giả sử A xảy ra, sẽ có kết quả (xấu) B, không thể ngăn lại được.

用例:

1.     彼がスビーチを始めたが最後、長々と話が続いて終わらない。 
Ông ta mà bắt đầu phát biểu thì thôi rồi, cứ tiếp tục dài dòng không kết thúc.

2.     彼女に秘密を話したが最後、クラス中の人に知られてしまうよ。
Nếu mà nói với cô ta bí mật thì cả lớp sẽ biết hết đấy.

3.     相手の弱みを知ったが最後、彼はどこまでも相手を攻撃する。 
Anh ta mà biết được điểm yếu của đối thủ thì sẽ công kích đến cùng.

4.     獲物 えものをくわえたが最後、猛 獣 もうじゅうはそれを放そうとしなかった。 
Đã ngoàm được con mồi rồi thì mãnh thú sẽ không thả ra.

注意:

Bは悪い結果。B diễn tả một kết quả xấu.

7. Aかたがた B

意味:Tiện làm việc A, làm việc B. Làm A kiêm B.

用例:

1.     散歩かたがた、買い物をする。
Tiện đi dạo, mua sắm luôn.

2.     先日のお礼かたがた、お見舞いに行く。 
Nhân tiện đi cảm ơn việc hôm trước, đi thăm người ốm luôn.

3.     お見舞いのお礼かたがた、退院の報告に行く。 
Đi cảm ơn những người đã tới thăm hỏi, tiện thể báo tin đã ra viện luôn.

4.     旅行かたがた、母の育った故郷を訪ねた。 
Nhân đi du lịch, kết hợp thăm quê mẹ luôn.

5.     結婚の報告かたがた、恩師を訪ねた。 
Tiện thể đi mời cưới, tôi đã đến thăm thầy giáo.

8. Aかたわら B

意味:

意味 Aと同時に/の合間に Bをする。
Trong khi làm A, làm B.

用例:

1.     彼は勉学のかたわら、アルバイトをしている。
Anh ấy vừa đi học, vừa làm thêm.

2.     彼女は本業のかたわら、劇団に入って活動している。 
Anh ấy vừa làm việc (nghề chính), vừa gia nhập và hoạt động trong đội kịch.

3.     彼は小説を書くかたわら、作詞もしている。 
Anh ấy vừa viết tiểu thuyết vừa sáng tác ca khúc.

4.     私は外資系の会社で働くかたわら、夜英語を教えています。 
Tôi vừa làm việc cho công ty nước ngoài, vừa dạy tiếng Anh buổi tối.

5.     彼は日本語学校で勉強するかたわら、スーパーでアルバイトをしている。 
Anh ấy vừa học ở trường tiếng Nhật, vừa đi làm thêm ở siêu thị.

注意:

職業や仕事、勉学などについて、1つでなく同時にほかのこともしているということを表すときに使われる。

Được sử dụng khi nói về việc ngoài học hành, công việc chính ra còn đồng thời làm một việc khác.

Aは本業で、Bは副業になる。

A là công việc chính, B là việc phụ.

名詞+の+かたわら 【傍ら・旁・側】

9. Aがてら B

意味:

Aしながら/のついでに Bをする 
Vừa làm A, tiện thể làm B.

用例:

1.     遊びがてら、建設中の別荘を見に行こう。
Tiện đường đi chơi, muốn ghé thăm biệt thự đang xây đi!.

2.     夕涼みがてら、蛍(ほたる)を見に行った。 
Vừa hóng mát buổi tối, tiện thể đi xem đom đóm.

3.     家が近いですから散歩がてら遊びに来てください。 
Nhà gần nên tiện khi đi dạo, anh đến chơi nhé.

4.     夕涼みをしがてら、花火を見る。
Đi hóng mát buổi tối, tiện thể đi ngắm pháo hoa.

5.     お墓参りがてら、ドライブに行った。 
Tiện đường đi thăm mộ, lái xe đi chơi luôn.

 

10. Aが早いか B

意味:

意味 Aするとすぐ Bする。Ngay sau A, B xảy ra.

用例:

1.     先生が「今日の授業はここまでです」と言うが早いか、林さんは教室の外へかけ出した。 
Thầy giáo vừa nói「Bài học hôm nay đến đây là kết thúc」xong một cái là bạn Hayashi đã chạy bổ ra khỏi lớp.

2.     冷蔵庫を開けるが早いか、猫は餌をもらえると思って、とんでくる。 
Vừa mới mở tủ lạnh ra là mèo ta tưởng được cho ăn, bay vù đến.

3.     ベルが鳴るが早いか、彼女は受話器を取った。 
Chuông vừa rung lên cái là cô ấy nhấc ngay ống nghe điện thoại.

4.     玄関の戸を開けるが早いか、犬はかけ出して行った。 
Vừa mở cửa vào nhà ra là cún con chạy ngay ra ngoài.

注意:

動詞(辞書形)+が早いか

 

                                                                                                                 Quay lại

Tiếng Nhật 360

Tiếng Nhật 360 - Luyện thi tiếng nhật

Find the latest bookmaker offers available across all uk gambling sites - Bets.Zone - Betting Zone Use our complete list of trusted and reputable operators to see at a glance the best casino, poker, sport and bingo bonuses available online.