Minna no nihongo Ngữ Pháp Bài 21

Minna no nihongo Ngữ Pháp Bài 21

文型-CÂU MẪU

文法-NGỮ PHÁP

例文-VÍ DỤ

 1    あした 雨が 降ると 思います。
  Tôi nghỉ ngày mai trời sẽ mưa.

 2    首相は 来月 アメリカへ 行くと 言いました。
  Thủ tướng nói là tháng sau sẽ đi Mỹ.

 1    Thể thông thường と おもいます
Chúng ta dùng trợ từ 「と」 để biểu thị nội dung của 「おもいます」. Dùng để biểu thị sự phán đoán, suy xét.
わたし雨がふるとおもいます。
Tôi nghĩ ngày mai trời sẽ mưa
テレサちゃんはもうねたとおもいます。
Tôi nghĩ em Teresa đã ngủ rồi
Khi phán đoán, suy xét về một nội dung mang nghĩa phủ định thì phần trước của () sẽ là thể phủ định.
ミラさんはこの二ュースをしっていますか。
Anh Miller có biết tin này không?
いいえ。たぶんしらないとおもいます。
Không, tôi nghĩa chắc anh ấy không biết
Dùng để bày tỏ ý kiến
日本はぶっかがたかいとおもいます。
Tôi nghĩa giá cả ở Nhật đắt đỏ.



 2    Câu Thể thông thường と いいます
Chúng ta dùng trợ từ 「と」 để biểu thị nội dung của 「いいます」
Khi trích dẫn trực tiếp thì chúng ta để nguyên phần trích dẫn đó và cho vào trong 「」
Trước khi đi ngủ, chúng ta nói Oyasuminasai
ねるまえに 「おやすみなさい」 と言います。
Khi trích dẫn gián tiếp thì chúng ta dùng thể thông thường ở trước 「と」 . Thời của phần trích dẫn không phụ thuộc vào thời câu.
ミラーさんは来週とうきょうへしゅうちょうするといいました。
Anh Miller nói là tuần sau sẽ đi công tác ở Tokyo.



 3    でしょう dùng để xác nhận sự đồng ý của người nghe
Động từ Thể thông thường
Tính từ (~い) +でしょう
Tính từ (~な) Thể thông thường
Danh từ bỏ だ 
「でしょう」 được dùng với giọng cao hơn để xác nhận sự đồng ý của người nghe khi người nói nghĩ là đương nhiên người nghe có sự hiểu biết về chủ đề câu chuyện, kỳ vọng là người nghe sẽ đồng ý với ý kiến của mình.
あしたパーティーに行くでしょう?
Ngày mai, chắc anh/chị sẽ đi dự tiệc phải không?
ええ。行きます。
Vâng, tôi sẽ đi
ほっかいどうはさうかったでしょう?
Hokkaido chắc lạnh phải không?
いいえ。そんなにさむくなかったです。
Không, không lạnh lắm



 4    Danh từ 1 (địa điểm) でDanh từ 2 があります
Động từ 「あります」 được dùng với nghĩa là diễn ra, xảy ra, hoặc được tổ chức. Khi danh từ 2 là danh từ chỉ các sự việc, sự kiện hoặc biến cố như bữa tiệc, buổi hòa nhạc, lễ hội, vụ án, thiên tai, tai ách
とうきょうで日本とブラジルのサッカーのしあいがあります。
Trận bóng đá Nhật-Brazin được tổ chức ở Tokyo.



 5    Danh từ (sự việc) で
Chúng ta dùng 「で」 để biểu thị địa điểm, tình huống mà một việc gì đó xảy ra
かいぎで何かいけんをいいましたか。
Trong cuộc họp anh/chị có phát biểu ý kiến gì không?



 6    Danh từ でも Động từ
Khi muốn đề nghị hoặc đề xuất một cái gì đó với người khác, chúng ta dùng trợ từ 「でも」 để biểu thị một thứ tượng trưng trong một nhóm các đối tượng thuộc cùng một phạm trù (ở ví dụ dưới đây là một nhóm các đồ uống)
ちょっとビールでものみませんか。
Anh/chị dùng một chút bia (hay gì đó) không?



 7    Động từ thể ない ないと。。。
Cách nói này là cách nói ngắn gọn của (Động từ thể ない ないと いけません ) trong đó phần 「いけません」 bị lược bỏ. Mẫu câu (Động từ thể ない ないと いけません) có cùng nghĩa với mẫu câu (Động từ thể ないなければなりません) mà chúng ta đã học ở bài 17
もうかえらないと。。。。
Tôi phải về rồi



 8    ~についてどうおもいますか。
Khi muốn hỏi ý kiến của ai đó về một cái gì đó thì dùng mẫu câu 「~についてどうおもいますか。」 và chú ý không cần 「と」 ở sau 「どう」
あたらしいくうこうについてどうおもいますか。
Anh nghĩ thế nào về sân bay mới?
きれいですが。ちょっとこうつうがふべんだとおもいます。
Tôi nghĩ là tuy mới nhưng đi lại hơi bất tiện.
Cách biểu thị sự đồng ý hoặc không đồng ý với ý kiến của người khác như sau.
ファクスはべんりですね。
Fax tiện lợi nhỉ.
わたしもそうおもいます。
Tôi cũng nghĩ thế.
わたしはそうおもいません。
Tôi không nghĩ thế.



仕事と 家族と どちらが 大切ですか。

Công việc và gia đình, cái nào quan trọng hơn?

。。。どちらも 大切だと 思います。

...Tôi nghĩ cái nào cũng quan trọng cả.

日本に ついて どう 思いますか。

Anh/chị nghĩ như thế nào về Nhật bản?

。。。物価が 高いと 思います。

...Tôi nghĩ là giá cả đắt đỏ.

ミラーさんは どこですか。

Anh Miller ở ở đâu?

。。。会議室に いると 思います。

...Tôi nghĩ anh ấy ở phòng họp.

ミラーさんは この ニュースを 知って いますか。

Anh Miller có biết tin này không?

。。。いいえ、 たぶん 知らないと 思います。

...Tôi nghĩ chắc anh ấy không biết.

ミラーさんは 出張して いますから。

Vì (lúc đó) anh ấy đang đi công tác.

テレサちゃんは もう 寝ましたか。

Em Teresa đã ngủ chưa?

。。。はい、 もう 寝たと 思います。

...Rồi, tôi nghĩ là em ấy đã ngủ rồi.

食事の 前に、 お祈りを しますか。

Các anh/chị có cầu nguyện trước bữa ăn không?

。。。いいえ、しませんが、 「いただきます」と言います。

...Không, chúng tôi không, nhưng chúng tôi nói "itadakimasu"

会議で 何か 意見を 言いましたか。

Trong cuộc họp, anh/chị có phát biểu ý kiến gì không?

。。。はい、 むだな コピーが 多いと 言いました。

...Có, tôi có nói là có nhiều phần copy ko cần thiết

7月に 京都で お祭りが あるでしょう?

Tháng 7 ở Kyoto chắc là có lễ hội, phải không?

。。。ええ、 あります。

...Vâng, có ạ

< LESSON 20   ●●   LESSON 22 >  

Hán Tự
Từ Vựng
Ngữ Pháp
Hội Thoại
Tham Khảo

 

Tóm tắt ngữ pháp N5

Thi Ngữ pháp N5

App 4.0 ↓
A p p   F o r   P h o n e
  • Android
  •   
  • iOS 4.3
 X