Bài 8

 

8.飾る

人間くらい外見に影響されるものはいないだろう。古い駅がきれいになると、そこを利用する人の服装や様子まですっかり変わってしまうなどということもある。病院の制服は清潔な白と決まっていたが、最近は病院に来る人の気持ちを考えて、水色やピンクなどの優しい色を使う所が多くなった。

外見といえば、アメリカの大統領選挙では、背の高い人が長い間勝ってきたという、うそのような本当の話がある。これもアメリカの話だが、ある大学で調査してみると、卒業生のうち背の高い人の方が低い人に比べ、給料が高かったという信じられないようなデータが集まった。これは背が高い人の方が立派に見え、信頼されやすいということだろう。外見に影響されるいい例ではないだろうか。

ところで、日本人がよく使い名刺に書かれている会社名や肩書きも外見の一つと考えられる。初めて招待された人から受け取った名刺に有名な会社名が入っていれば、それだけで人は安心するし、名刺の横に部長の肩書きでもあれば、その信頼はもっと確かなものになる。

よく外見だけで人を判断するなと言われるが、実際にはそれだけで人を見ていることが多い。もちろん昔から言われている「外見より中身」ということは本当に大切なことだ。いくら外側を飾っておしゃれをしても、中身がなければ何にもならない。しかし、社長になってから前よりずっと立派になったという人の例もあるのだから、外見を無視することはできない。理想を言えば、外側を作ると同時に中身を良くする努力を続けることが大切なのであろう。

 

Bài 8 có ふりがな

 

8.飾る

人間(にんげん)くらい外見(がいけん)影響(えいきょう)されるものはいないだろう。(ふる)(えき)がきれいになると、そこを利用(りよう)する(ひと)服装(ふくそう)様子(ようす)まですっかり(へん)わってしまうなどということもある。病院(びょういん)制服(せいふく)清潔(せいけつ)(しろ)()まっていたが、最近(さいきん)病院(びょういん)()(ひと)気持(きも)ちを(かんが)えて、水色(みずいろ)ピンク(ぴんく)などの(やさ)しい(いろ)を使う所が多くなった。

外見(がいけん)といえば、アメリカ(あめりか)大統領選挙(だいとうりょうせんきょ)では、()(たか)(ひと)(なが)間勝(あいだか)ってきたという、うそのような本当(ほんとう)(はなし)がある。これもアメリカ(あめりか)(はなし)だが、ある大学(だいがく)調査(ちょうさ)してみると、卒業生(そつぎょうせい)のうち()(たか)(ひと)(ほう)(ひく)(ひと)(くら)べ、給料(きゅうりょう)(たか)かったという(しん)じられないような()()(あつ)まった。これは()(たか)(ひと)(ほう)立派(りっぱ)()え、信頼(しんらい)されやすいということだろう。外見(がいけん)影響(えいきょう)されるいい(れい)ではないだろうか。

ところで、
日本人(にほんじん)がよく使(つか)名刺(めいし)()かれている会社名(かいしゃめい)肩書(かたが)きも外見(がいけん)(ひと)つと(かんが)えられる。(はじ)めて招待(しょうたい)された(ひと)から()()った名刺(めいし)有名(ゆうめい)会社名(かいしゃめい)(はい)っていれば、それだけで(ひと)安心(あんしん)するし、名刺(めいし)(よこ)部長(ぶちょう)肩書(かたが)きでもあれば、その信頼(しんらい)はもっと(たし)かなものになる。

よく
外見(がいけん)だけで(ひと)判断(はんだん)するなと()われるが、実際(じっさい)にはそれだけで(ひと)()ていることが(おお)い。もちろん(むかし)から()われている「外見(がいけん)より中身(なかみ)」ということは本当(ほんとう)大切(たいせつ)なことだ。いくら外側(そとがわ)(かざ)っておしゃれをしても、中身(なかみ)がなければ(なん)にもならない。しかし、社長(しゃちょう)になってから(まえ)よりずっと立派(りっぱ)になったという(ひと)(れい)もあるのだから、外見(がいけん)無視(むし)することはできない。理想(りそう)()えば、外側(そとがわ)(つく)ると同時(どうじ)中身(なかみ)()くする努力(どりょく)を続けることが大切なのであろう。

 

 

Bài dịch 8

 
 

8.飾る

人間くらい外見に影響されるものはいないだろう。古い駅がきれいになると、そこを利用する人の服装や様子まですっかり変わってしまうなどということもある。病院の制服は清潔な白と決まっていたが、最近は病院に来る人の気持ちを考えて、水色やピンクなどの優しい色を使う所が多くなった。

Có lẽ chẳng có loài nào mà bị ảnh hưởng bởi vẻ ngoài như loài người nhỉ? Có chuyện là hễ một nhà ga cũ trở nên sạch đẹp thì trang phục và dáng vẻ của những người thường đi ga đó hoàn toàn thay đổi. Đồng phục của bệnh viện thì đã quyết định chọn màu trắng thanh khiết  nhưng gần đây, do nghĩ về cảm giác của những người đến bệnh viện nên nhiều nơi đã dùng màu nhẹ nhàng như màu xanh nhạt và màu hồng.

外見といえば、アメリカの大統領選挙では、背の高い人が長い間勝ってきたという、うそのような本当の話がある。これもアメリカの話だが、ある大学で調査してみると、卒業生のうち背の高い人の方が低い人に比べ、給料が高かったという信じられないようなデータが集まった。これは背が高い人の方が立派に見え、信頼されやすいということだろう。外見に影響されるいい例ではないだろうか。

Nếu nói về bề ngoài thì trong các cuộc bầu cử tổng thống của Mỹ, những người có dáng cao thường đắc cử. Chuyện thật mà như đùa. Chuyện này cũng là chuyện của Mỹ, khi thử điều tra ở một trường đại học thì trong số những sinh viên tốt nghiệp, theo những số liệu không thể tin được đã thu thập thì, so với người thấp, người có dáng cao lương cao hơn. Điều này là chuyện những vị có dáng cao thì có vẻ hoàn hảo, dễ được tin cậy nhỉ? Đây chẳng phải là một ví dụ tốt về sự ảnh hưởng của bề ngoài hay sao?

ところで、日本人がよく使い名刺に書かれている会社名や肩書きも外見の一つと考えられる。初めて招待された人から受け取った名刺に有名な会社名が入っていれば、それだけで人は安心するし、名刺の横に部長の肩書きでもあれば、その信頼はもっと確かなものになる。

Và trên danh thiếp mà người Nhật thường sử dụng, chức vụ và tên công ty được viết cũng được xem là một trong những yếu tố "ngoại hình".Trong danh thiếp nhận được từ người được giới thiệu lần đầu, nếu có tên công ty nổi tiếng thì chỉ cần như vậy cũng đủ làm người ta an tâm và nếu ở danh thiếp có những dòng có ghi chức vụ như là Trưởng phòng thì chắc chắn lại càng được tin tưởng hơn.

よく外見だけで人を判断するなと言われるが、実際にはそれだけで人を見ていることが多い。もちろん昔から言われている「外見より中身」ということは本当に大切なことだ。いくら外側を飾っておしゃれをしても、中身がなければ何にもならない。しかし、社長になってから前よりずっと立派になったという人の例もあるのだから、外見を無視することはできない。理想を言えば、外側を作ると同時に中身を良くする努力を続けることが大切なのであろう。

Chúng ta thường nghe nói rằng đừng đánh giá con người qua bề ngoài, nhưng trong thực tế chuyện chỉ nhìn con người bằng cách như vậy thì nhiều. Dĩ nhiên, chuyện đã được dạy từ xưa "Tốt gỗ hơn tốt nước sơn" thật sự là đúng đắn. Dẫu làm đẹp cho bề ngoài bao nhiêu đi nữa mà không có tâm thì không có giá trị gì. Nhưng vì cũng có những chuyện như là người từ khi lên chức Giám đốc cũng trở nên chăm chút, hào nhoáng hơn, nên nếu không quan tâm đến bên ngoài thì cũng không được. Lý tưởng là hễ làm đẹp cho bề ngòai thì cũng đồng thời không ngừng nỗ lực làm cho bên trong tốt hơn mới là quan trọng nhỉ?

 

Ngữ pháp

 

A「~くらい~はないdùng khi muốn so sánh nhất,ko có gì bằng cái người nói đề cập tới,mang tính chủ quan

1.ライオンくらい強い動物はありません。

Chẳng có động vật nào mạnh như sư tử
2.一日で寝るときくらい楽しいときはありません。

Trong một ngày, không lúc nào sung sướng bằng lúc ngủ
3.日本語の勉強で漢字くらい難しいことはありません。

Với việc học tiếng nhật thì chả có cái gì khó bằng kanji

 

B「~といえば」=というと Nhắc đến mới nhớ

 

普通形+といえば
1.イタリアといえば、パスポートを落として困ったことを思い出します。

 Nhắc tới nước ý, tôi nhớ đến chuyện mình đã làm rơi hộ chiếu và thật là bối rối.
2.昨日、ジョンさんに会いましたよ。

Ngày hôm qua tôi đã gặp anh ジョン.
そうですか。ジョンさんといえば、A社に就職が決まったそうですね。

Vậy hả?Nhắc tới anh ジョンmới nhớ,nghe nói anh ta đã quyết định làm việc cho công ty A

 

C「~ば、それだけで~Chỉ cần như vậy đã đủ có thể làm gì đó

 

1.友達がいれば、それだけで嬉しい気がする。

Nếu mà có bạn, chỉ cần vậy thôi cũng cảm thấy vui sướng rồi
2.写真を見れば、それだけで好きになってしまった。

Nếu mà nhìn ảnh,chỉ cần thế thôi đã thích rồi
3.声を聞けば、それだけでだれの声が分かるようになって来るNếu nghe giọng nói, chỉ cần thế thôi cũng biết đựơc là giọng của ai.

 

D「~と同時に」2 hành động song song,đồng thời xảy ra.(cùng lúc)

 

1.窓を開けると同時に強い風が入ってきた。

Cùng lúc tôi mở cửa sổ ra thì một cơn gió mạnh thổi tới
2.おふろに入ると同時にベルが鳴り始めた。

Đúng lúc tôi đi tắm thì chuông reo

 

 

Từ vựng

 

外見(がいけん):             bề ngoài,vẻ ngoài
影響(えいきょう)する:      ảnh hưởng
様子(ようす):                  thái độ,dấu hiệu

すっかり:               hoàn toàn

変わる:                 thay đổi

といえば:              nhắc mới nhớ
大統領(だいとうりょう):       tổng thống
選挙(せんきょ):              cuộc tuyển cử ,bầu cử

うそ:                    nói dối

うち:                    ở bài này nghĩa là:trong số

比べる:                so sánh
給料(きゅうりょう):          lương

データ:                data dữ liệu
立派(りっぱ)() :         tốt đẹp ,cao thượng,rực rỡ
信頼(しんらい)(する) :  đáng tin cậy

ところで:             nhân tiện
名刺(めいし):               danh thiếp
(
会社(かいしゃ)) ():    tên của công ty
肩書(かたがき):           chức vụ
安心(あんしん)する:     yên tâm
部長(ぶちょう):            trưởng phòng
(たし)() :       nếu không nhầm, chính xác là vậy rồi
判断(はんだん)する:   đoán, suy luận
中身(なかみ):             cái bên trong,tâm hồn

おしゃれ:           làm đẹp,điệu
同時(どうじ):           đồng thời
理想(りそう)
:              lý tưởng
 

 
Tiếng Nhật 360

Tiếng Nhật 360 - Luyện thi tiếng nhật

Find the latest bookmaker offers available across all uk gambling sites - Bets.Zone - Betting Zone Use our complete list of trusted and reputable operators to see at a glance the best casino, poker, sport and bingo bonuses available online.