Bài 7

 

7.言う

毎日使っている00線の特急電車に乗るには、五百円の特別料金を払わなければならない。ちょっと高いけれども、蒸し暑くて我慢できない日や残業でとても疲れた日など、「コーヒー一杯飲んだつもりで」と考えて、つい乗ってしまう。この電車を利用していて、いつも気にかかることがある。「この電車は、すべて指定席です。特急券をお持ちでない方はお乗りにならないでください」と何度も繰り返されるアナウンスである。

敬語の使い方が間違っているのでも、言い方が失礼なのでもない。文法も正しいし、声も優しい。けれども私には、「乗せてあげるから券を買ってきなさい」と命令されているような感じがする。「お乗りになる前に特急券をお求めください」とでも言えないだろうかと思ってしまう。

いつかどこかで、「私が子供たちに話す言葉は「残さないように食べなさい」とか、「そんないたずらやめなさい」とか、「テレビはもう少し離れてみなさい」と、一日中、命令や禁止の文ばかりだ」という若いお母さんからの投書を目にして、「そうだろうか」と思ったことがある。確かに言葉の形はそうだが、お母さんの命令文からは「たくさん食べて大きくなるんですよ」「近くでテレビを見ていると目が悪くなりますよ」という子供への思いやりが伝わる。

優しく言ったつもりでも「○○しなさい」と聞こえ、「○○しなさい」と言っても優しさが伝わる。学校では、漢字や文法、言葉の意味などは教えてもらうが、言葉の使い方や伝わり方は教えてくれない。相手のことを考えた言葉とその使い方。特急電車に乗りながら、いつも考えさせられる。

 

Bài 7 có ふりがな

 

7.言う

私が毎日使っている00(せん)特急電車(とっきゅうでんしゃ)()るには、五百円(ごひゃくえん)特別料金(とくべつりょうきん)(はら)わなければならない。ちょっと(たか)いけれども、蒸し(あつ)くて我慢(がまん)できない()や残業でとても疲れた日など、「コーヒー一杯飲(いっぱいの)んだつもりで」と(かんが)えて、つい()ってしまう。

この電車(でんしゃ)利用(りよう)していて、いつも()にかかることがある。「この電車(でんしゃ)は、すべて指定席(していせき)です。特急券(とっきゅうけん)をお()ちでない(ほう)はお()りにならないでください」と何度(なんど)も繰り(かえ)されるアナウンスである。敬語(けいご)使(つか)い方が間違(まちが)っているのでも、()(かた)失礼(しつれい)なのでもない。文法(ぶんぽう)(ただ)しいし、(こえ)(やさ)しい。けれども(わたし)には、「()せてあげるから(けん)()ってきなさい」と命令(めいれい)されているような(かん)じがする。「お()りになる(まえ)特急券(とっきゅうけん)をお(もと)めください」とでも()えないだろうかと(おも)ってしまう。いつかどこかで、「(わたし)子供(こども)たちに(はな)言葉(ことば)は「(のこ)さないように()べなさい」とか、「そんないたずらやめなさい」とか、「テレビはもう(すこ)(はな)れてみなさい」と、一日中(いちにちじゅう)命令(めいれい)禁止(きんし)(ぶん)ばかりだ」という(わか)いお母さんからの投書(とうしょ)()にして、「そうだろうか」と(おも)ったことがある。(たし)かに言葉(ことば)(かたち)はそうだが、お母さんの命令文(めいれいぶん)からは「たくさん()べて(おお)きくなるんですよ」「(ちか)くでテレビ(てれび)()ていると()(わる)くなりますよ」という子供(こども)への(おも)いやりが(つた)わる。


(やさ)しく()ったつもりでも「○○しなさい」と()こえ、「○○しなさい」と()っても(やさ)しさが(つた)わる。学校(がっこう)では、漢字(かんじ)文法(ぶんぽう)言葉(ことば)意味(いみ)などは(おし)えてもらうが、言葉(ことば)使(つか)(かた)(つた)わり(かた)(おし)えてくれない。相手(あいて)のことを(かんが)えた言葉(ことば)とその使(つか)(かた)特急電車(とっきゅうでんしゃ)()りながら、いつも(かんが)えさせられる。

 

 

Bài dịch 7

 
 

7.言う

毎日使っている00線の特急電車に乗るには、五百円の特別料金を払わなければならない。ちょっと高いけれども、蒸し暑くて我慢できない日や残業でとても疲れた日など、「コーヒー一杯飲んだつもりで」と考えて、つい乗ってしまう。

Lúc mà lên xe điện tốc hành tuyến XX mà tôi đi mỗi ngày __ thì phải trả tiền vé là 500 yên. Dù  hơi mắc nhưng những lúc như là không chịu được cái oi bức và lúc quá mệt mỏi vì làm thêm thì tôi nghĩ coi như là "đã uống 1 ly cà phê"mà lên xe mất.

 

この電車を利用していて、いつも気にかかることがある。「この電車は、すべて指定席です。特急券をお持ちでない方はお乗りにならないでください」と何度も繰り返されるアナウンスである。敬語の使い方が間違っているのでも、言い方が失礼なのでもない。文法も正しいし、声も優しい。けれども私には、「乗せてあげるから券を買ってきなさい」と命令されているような感じがする。「お乗りになる前に特急券をお求めください」とでも言えないだろうかと思ってしまう。

Lên xe này thì bao giờ cũng có chuyện phải lưu tâm.Thông báo được nhắc đi nhắc lại nhiều lần là "  Xe điện nàythì toàn bộ ghế đã đăt trước. Quý khách không có vé xin đừng lên xe". Cách sử dụng kính ngữ thì dù sai nhưng cách nói cũng không phải là thất lễ. Văn pháp cũng đúng, giọng nói cũng dịu dàng. Tuy nhiên với tôi thì "Vì cho đi xe nên hãy mua vé sẵn đi"  có cảm giác như là bị ra lệnh.Tôi nghĩ sao không thể nói "Trước khi lên xe, xin hãy mua vé xe tốc hành" nhỉ?
 

 

いつかどこかで、「私が子供たちに話す言葉は「残さないように食べなさい」とか、「そんないたずらやめなさい」とか、「テレビはもう少し離れてみなさい」と、一日中、命令や禁止の文ばかりだ」という若いお母さんからの投書を目にして、「そうだろうか」と思ったことがある
Có một lúc nào đó tôi đã xem lướt mục  thư độc giả  từ những bà mẹ trẻ nói là " Những từ mà tôi nói với mấy đứa con thì suốt ngày chỉ là những câu mệnh lệnh và cấm đoán như là "đừng có ăn bỏ mứa như vậy" hay là "đừng có quậy phá như vậy nữa" hay là "ngồi xa tivi một chút nữa đi"và tôi đã từng nghĩ là "Vậy sao".

 

確かに言葉の形はそうだが、お母さんの命令文からは「たくさん食べて大きくなるんですよ」「近くでテレビを見ていると目が悪くなりますよ」という子供への思いやりが伝わる。優しく言ったつもりでも「○○しなさい」と聞こえ、「○○しなさい」と言っても優しさが伝わる。学校では、漢字や文法、言葉の意味などは教えてもらうが、言葉の使い方や伝わり方は教えてくれない。相手のことを考えた言葉とその使い方。特急電車に乗りながら、いつも考えさせられる。

Hình thức của từ thì quả thật là như vậy nhưng từ những câu mệnh lệnh của các bà mẹ, xin hãy truyền đạt đến con sự quan tâm, thông hiểu như là "ăn nhiều thì mau lớn đó con" hay" hễ ngồi gần tivi thì hại mắt  lắm con". Dù xem như là đã dễ dàng nói " Hãy ... đi!" nhưng vẫn truyền đi sự dịu dàng. Ở trường học, chúng ta đã được dạy những điều như là chữ hán, ngữ pháp, ý nghĩa của từ nhưng không được dạy cho cách dùng từ. Cách dùng đó là nghĩ tới người nghe mà lựa chọn từ. Lúc nào cũng vậy, Vừa lên xe là tôi bắt nghĩ tới chuyện  này.

 

 

Ngữ pháp

 

①「~つもり」:


*Vたつもりでlà cách nói khác của (nghĩ rằng đã…) hay (giả sử đã làm chuyện gì đó rồi).Biểu hiện ý nghĩa người nói đang giả định một cách tạm thời một chuyện gì đó.
例:

      旅行したつもりで、お金は貯金することにした。
 Tôi xem như là mình đã đi du lịch rồI và tiết kiệm tiền.(Tôi có tiền,và ko muốn sử dụng vào việc khác,tôi muốn tiết kiệm nhưng để ko còn nghĩ đến nó nữa thì tôi coi như số tiền đó tôi đã tiêu vào việc đi du lịch)
     完成までまだ一週間かかるのに、もう終わったつもりで、飲みに行った。
 Từ giờ đến lúc hoàn thành thì vẫn còn mất 1 tuần nữa nhưng mà cứ coi nhu mình đã hoàn thành rồi,tôi bỏ đi uống.

*つもりだ① Biểu hiện ý nghĩa: người nói tin là nghĩ là như thế,không liên quan gì đến việc người nghe có cho đó là sai với sự thật hay không.

例:
       まだまだ気は若いつもりです。
 Tôi cho là tâm hồn tôi vẫn còn trẻ lắm
       よく調べて、書いたつもりですが、まだ間違いがあるかもしれない。
 Tôi cho rằng tôi đã tra kĩ rồi mới viết nhưng có lẽ vẫn còn có chỗ sai.
*つもりだ②Có ý nghĩa người nói và một số người khác cho rằng điều mà một người nào đó nghĩ là không đúng với sự thật.

    何よ、あの人、女王のつもりかしら。
 Cái quái gì vậy nhỉ,cái người đó cứ xem như mình là nữ hoàng ko bằng。
    彼女はすべてを知ってるつもりだが、本当は何も知らない。
 Cô ta cứ cho mình là cái gì cũng biết nhưng thật ra là chẳng biết gì cả.
     ~ というものでもない~とは言いきれないKhông thể nói hết là…

接続: 

[動・い形・な形・名]の普通形+というものではない(ただし[な形]と[名]の[だ]はつかないこともある。) 

用例: 

性格は絶対に変えられないというものではない。
Không thể nói rằng là tính cách tuyệt đối sẽ không thay đổi.

お金さえあれば幸せに暮らせるというものではない。
Không thể nói rằng là chỉ cần có tiền là có thể sống hạnh phúc.

かぎをかけたから安心というものでもない。
Không thể nói rằng đã khóa rồi là có thể yên tâm.

この仕事は英語ができなければだめだというものでもないが、できたほうがいい。
Việc này cũng không thể nói là không biết tiếng Anh thì không làm được nhưng mà biết thì tốt hơn.
 

②「~させられる」〈使役受身〉N1 がN2にVさせられる: Ai bị ai bắt phải làm gì.

      昨日は母に3時間も勉強させられた。
 Hôm qua tôi bị mẹ bắt học đến 3 tiếng đồng hồ
      彼は毎日遅くまで残業させられているらしい。
 Có lẽ là mỗi ngày anh ấy bị bắt làm thêm đến tận khuya.

 

 

 

 

Từ vựng

 
特急(とっきゅう):   tốc hành
料金(りょうきん):      tiền vé
気にかかる:   để ý
(わりふ):          vé
アナウンス:    xướng ngôn viên
間違(まちが)う:       sai
(やさ)しい:      dịu dàng
()せる:        leo lên
命令(めいれい)する:ra lệnh
(かん)じがする:có cảm giác
(もと)める:      yêu cầu
(のこ)す:        chừa lại
いたずら:     nghịch ngợm
いつかどこか:có một lần ở đâu đó
(はな)れる:    xa cách
禁止(きんし):       cấm
投書(とうしょ):     thư độc giả
(つた)わる:  truyền đạt
伝わり方:  cách truyền đạt
相手(あいて):     đối phương
 

 
 
Tiếng Nhật 360

Tiếng Nhật 360 - Luyện thi tiếng nhật

Find the latest bookmaker offers available across all uk gambling sites - Bets.Zone - Betting Zone Use our complete list of trusted and reputable operators to see at a glance the best casino, poker, sport and bingo bonuses available online.